CÔNG AN TỈNH LÂM ĐỒNG · CÔNG AN XÃ TÂN HẢIHỗ trợ: 0252 3874 113
Biểu trưng Công an nhân dânCÔNG AN TỈNH LÂM ĐỒNGCÔNG AN XÃ TÂN HẢI
Thông tin và hướng dẫn
0252 3874 113
CÔNG AN XÃ TÂN HẢI · TỈNH LÂM ĐỒNG

Hướng dẫn thủ tục hành chính
Phục vụ Nhân dân

Thông tin về hồ sơ, trình tự thực hiện và các dịch vụ trực tuyến trong lĩnh vực căn cước, cư trú, an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy.

Đồ họa chuyển đổi số của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
HỖ TRỢ THỰC HIỆN THỦ TỤC

Tra cứu thủ tục hành chính

Lựa chọn lĩnh vực và thủ tục cần thực hiện. Mỗi hướng dẫn gồm thành phần hồ sơ, cách kê khai, trình tự thực hiện và thông tin tiếp nhận.

Lựa chọn lĩnh vực và thủ tục để xem thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện và thông tin tiếp nhận.

TÌM KIẾM THÔNG TIN

Tra cứu bằng từ khóa

THÔNG TIN VÀ HƯỚNG DẪN

Lĩnh vực hướng dẫn

Danh mục thủ tục và hướng dẫn

Tra cứu theo lĩnh vực để xem hướng dẫn chi tiết.

Căn cước & VNeID

Cấp thẻ căn cước lần đầu cho người từ đủ 14 tuổiThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 6 đến dưới 14 tuổiThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp thẻ căn cước cho người dưới 6 tuổiThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp đổi thẻ căn cướcThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp lại thẻ căn cước bị mất hoặc hư hỏngThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Điều chỉnh thông tin căn cước và dữ liệu định danhThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cài đặt VNeID và đăng ký định danh điện tử mức độ 1Thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Đăng ký tài khoản định danh mức độ 2Thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Kích hoạt tài khoản định danh điện tửThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Khôi phục tài khoản và thay đổi thiết bị đăng nhậpThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Thay đổi số điện thoại đăng ký VNeIDThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Tích hợp và sử dụng giấy tờ điện tử trên VNeIDThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Sử dụng dịch vụ công và tra cứu hồ sơ trên VNeIDThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →

Cư trú

An ninh, trật tự

PCCC

CHUYÊN MỤC 01

PCCC & cứu nạn, cứu hộ

Hướng dẫn dành cho người đứng đầu cơ sở: quản lý hồ sơ, duy trì an toàn và thực hiện khai báo, báo cáo.

Minh họa rà soát phương tiện PCCC
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.

Khai báo, cập nhật dữ liệu PCCC và CNCH

Dành cho người được cơ sở phân công khai báo, cập nhật dữ liệu. Sử dụng đúng cổng và tài khoản do cơ quan quản lý hướng dẫn; không dùng chung hướng dẫn thao tác cho các hệ thống khác nhau.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Tên cơ sở thống nhất hồ sơ pháp lý; địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện tại. Nhập số lượng thực tế, kiểm tra đơn vị tính. Không biết một chỉ tiêu thì xác minh trước, không tự ghi số 0.

3. Trình tự thực hiện

  1. Chuẩn bị bảng thông tin

    Đối chiếu tên, địa chỉ, công năng, diện tích, tầng, lực lượng và phương tiện với hồ sơ thực tế; xác định người chịu trách nhiệm cập nhật.

  2. Vào đúng cổng

    Mở cổng được cán bộ quản lý cung cấp. Hướng dẫn công khai này dùng thuthapdulieu.csdlcbcs.vn, không mặc định thao tác QTUD giống nhau.

  3. Tạo hoặc sửa phiếu

    Đăng nhập bằng tài khoản được cấp; chọn Thêm mới cho phiếu mới, hoặc chỉnh sửa phiếu hiện có. Tránh tạo trùng cơ sở.

  4. Khai, lưu và đối chiếu

    Điền thông tin theo từng nhóm hiển thị, lưu rồi kiểm tra lại. Sửa sai trước khi gửi; không dùng số liệu minh họa.

  5. Gửi phiếu và lưu xác nhận

    Bấm Gửi phiếu, kiểm tra thông báo thành công. Lưu thông tin gửi và theo dõi yêu cầu bổ sung từ đơn vị quản lý.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Kết quả cần kiểm tra là phiếu đã gửi/được hệ thống tiếp nhận theo trạng thái thực tế. Dữ liệu lưu nháp chưa phải báo cáo đã gửi.

5. Lưu ý khi thực hiện

Trường hợp chưa có mã cơ sở hoặc quên mật khẩu, liên hệ cán bộ quản lý để được hỗ trợ. Không cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực cho người khác.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Khai báo trên cổng được cơ quan quản lý hướng dẫn. Các bước “Thêm mới”, “Gửi phiếu” nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu; giao diện và quyền thao tác trên QTUD có thể khác.

Mở cổng thu thập dữ liệu ↗Mở QTUD theo tài khoản được cấp ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Công an Lâm Đồng — Hướng dẫn có ảnh thao tác ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Minh họa thao tác chuẩn bị khai báo trên máy tính
Ảnh minh họa bằng AI. Màn hình trong ảnh không phải giao diện QTUD hay cổng thu thập dữ liệu.
Chuẩn bị dữ liệu → kiểm tra → gửi phiếu
Chuẩn bị dữ liệu → kiểm tra → gửi phiếu

Chuẩn bị mã cơ sở, tài khoản được cấp, thông tin người đứng đầu, địa chỉ, công năng, quy mô, lực lượng và phương tiện PCCC, CNCH; đối chiếu với hồ sơ thực tế.

  1. Đăng nhập. Dùng mã cơ sở và mật khẩu đã được cấp. Nếu chưa có tài khoản hoặc quên mật khẩu, liên hệ cán bộ PCCC phụ trách.
  2. Tạo hoặc cập nhật phiếu. Chọn “Thêm mới”, nhập “Thông tin chung về cơ sở”; rà soát các trường phù hợp với cơ sở và lưu.
  3. Kiểm tra trước khi gửi. Xem lại phiếu, sửa thông tin sai hoặc thiếu. Không dùng dữ liệu mẫu thay cho thông tin thực tế.
  4. Gửi phiếu. Chọn “Gửi phiếu”, kiểm tra thông báo gửi thành công; lưu thông tin xác nhận để tiện theo dõi.

Hướng dẫn có ảnh từng bước – Trang TTĐT Công an tỉnh Lâm Đồng ↗

Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH

Người đứng đầu cơ sở tổ chức báo cáo kết quả PCCC, CNCH. Mốc định kỳ: trước 15/6 và trước 15/12; dùng số liệu đúng kỳ báo cáo.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/3 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Theo từng mục PC04: ghi việc đã thực hiện, số liệu có căn cứ, tồn tại và hướng khắc phục. Không có phát sinh thì ghi rõ phù hợp thực tế; không bỏ trống để người đọc hiểu nhầm.

3. Trình tự thực hiện

  1. Xác định kỳ báo cáo và tài liệu đối chiếu

    Xác định thời gian báo cáo; tập hợp biên bản, sổ theo dõi và tài liệu phát sinh trong đúng kỳ. Không cộng lẫn số liệu kỳ trước.

  2. Hoàn thiện PC04

    Điền đủ thông tin, kết quả, tồn tại và kiến nghị theo mẫu. Đối chiếu số liệu, ký đúng thẩm quyền, xuất PDF đọc rõ.

  3. Mở nhóm báo cáo

    Trong phiếu cơ sở chọn Chỉnh sửa thông tin → Công tác PCCC, CNCH; tìm mục Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH.

  4. Tải tệp và lưu

    Chọn Thêm dòng mới, ghi ngày báo cáo, tải PDF. Kiểm tra đúng tên tệp và mở thử bản tải lên nếu hệ thống hỗ trợ; nhấn Lưu.

  5. Gửi và theo dõi

    Về trang chủ → Gửi phiếu. Kiểm tra xác nhận thành công; nếu cần sửa, cập nhật báo cáo và gửi lại theo hướng dẫn.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Lưu báo cáo ký, tệp đã gửi và thông tin xác nhận. Gửi cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định; PC04 là báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH, không phải giấy phép.

5. Lưu ý khi thực hiện

Lỗi thường gặp: tải nhầm kỳ, PDF thiếu trang ký, lưu mà chưa gửi, báo cáo số liệu không khớp biên bản tự kiểm tra.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Gửi báo cáo đến cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật lên hệ thống theo quy định. Các bước thao tác nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu.

Mở cổng gửi báo cáo ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Công an Ninh Bình — Hướng dẫn gửi PC04 ↗ · Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
PC04: hoàn thiện báo cáo, tải tệp và xác nhận đã gửi
PC04: hoàn thiện báo cáo, tải tệp và xác nhận đã gửi

Lập báo cáo đúng Mẫu PC04: thông tin cơ sở; tình hình, kết quả thực hiện PCCC và CNCH trong kỳ; tồn tại, việc khắc phục và kiến nghị theo các mục của mẫu. Số liệu phải phù hợp biên bản tự kiểm tra, sổ theo dõi và hoạt động thực tế; ký theo thẩm quyền trước khi số hóa.

  1. Vào “Chỉnh sửa thông tin” → “Công tác PCCC, CNCH”.
  2. Tìm mục “Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở”, chọn “Thêm dòng mới”.
  3. Chọn ngày báo cáo, tải bản PDF đã hoàn thiện lên rồi nhấn “Lưu”.
  4. Trở về trang chủ và chọn “Gửi phiếu”; kiểm tra kết quả gửi.

Hướng dẫn gửi PC04 có ảnh – Công an tỉnh Ninh Bình ↗

Lập và quản lý hồ sơ PCCC, CNCH của cơ sở

Hồ sơ quản lý, theo dõi tại cơ sở do người đứng đầu tổ chức lập và cập nhật; không phải một bộ hồ sơ chung luôn phải nộp dịch vụ công.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/3 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Lập mục lục có tên tài liệu, số/ngày, người ký, vị trí lưu và tình trạng còn thiếu. Đây là công cụ quản lý nội bộ, không thay thế biểu mẫu pháp luật.

3. Trình tự thực hiện

  1. Lập danh mục áp dụng

    Đối chiếu loại hình cơ sở với Điều 4 Nghị định 105/2025 và sửa đổi liên quan. Đánh dấu tài liệu bắt buộc, theo diện, hoặc chỉ khi phát sinh.

  2. Chia hồ sơ thành nhóm

    Tách thông tin cơ sở, tổ chức lực lượng, phương án/phương tiện, kiểm tra/báo cáo, xây dựng và bảo hiểm/vụ việc.

  3. Kiểm tra từng tài liệu

    Xem ngày, chữ ký, nội dung và địa chỉ/công năng thực tế. Giấy tờ của cơ sở khác hoặc công năng cũ không tự thay thế hồ sơ hiện tại.

  4. Số hóa có mục lục

    Quét đủ trang; đặt tên rõ ngày và loại tài liệu. Lưu bản ký, bản điện tử và một mục lục chỉ nơi có thể tìm được.

  5. Cập nhật sau thay đổi

    Bổ sung mỗi lần kiểm tra, huấn luyện, bảo trì hoặc đổi quy mô. Ghi người phụ trách và thời điểm cập nhật gần nhất.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Có hồ sơ đủ thành phần áp dụng, truy xuất được và khớp thực tế. Tài liệu xây dựng, nghiệm thu cần đối chiếu Nghị định 347/2026 và quy định chuyển tiếp.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không ký lùi ngày hay lập khống biên bản để “đủ bộ”. Ghi rõ mục thiếu và tổ chức thực hiện thực tế để bổ sung.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ quản lý, theo dõi được lập, cập nhật và lưu tại cơ sở. Chỉ cung cấp hoặc nộp tài liệu theo yêu cầu và thủ tục cụ thể của cơ quan có thẩm quyền.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP ↗ · Nghị định 347/2026/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Minh họa sắp xếp hồ sơ theo nhóm
Ảnh minh họa bằng AI. Đối chiếu thành phần hồ sơ ở danh mục bên dưới.

Đây là hồ sơ quản lý, theo dõi tại cơ sở. Không phải mọi tài liệu đều là thành phần của một thủ tục nộp trực tuyến.

PC01

Phiếu thông tin cơ sở; cập nhật thông tin phù hợp thực tế.

Nội quy

Nội quy PCCC, CNCH áp dụng tại cơ sở.

Lực lượng

Quyết định thành lập đội hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ; thông báo kết quả huấn luyện tương ứng.

PC06

Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.

Phương tiện

Sổ theo dõi phương tiện PCCC, CNCH theo quy định của Bộ Công an.

PC02 & PC04

Biên bản tự kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH.

Thiết kế, nghiệm thu

Tài liệu thẩm duyệt/thẩm định thiết kế, biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình liên quan PCCC theo quy định xây dựng; áp dụng khi thuộc diện. Đối chiếu sửa đổi tại Điều 11 Nghị định 347/2026.

Bản vẽ hoàn công

Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC, các hạng mục liên quan đối với công trình thuộc diện tương ứng.

Bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu cơ sở thuộc diện phải mua.

Hồ sơ phát sinh

Kết quả điều tra vụ cháy; biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng; xử lý vi phạm, đình chỉ/tạm đình chỉ, phục hồi hoạt động, kiến nghị; văn bản phân công hoặc ủy quyền tự kiểm tra nếu có.

Căn cứ: Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP ↗ · Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP ↗

Tự kiểm tra an toàn PCCC

Người đứng đầu tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo diện cơ sở. Kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần với cơ sở thuộc Phụ lục II, 01 năm/lần với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

PC02 cần ghi thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung kiểm tra, hiện trạng, tồn tại, kiến nghị và chữ ký theo mẫu. Viết cụ thể vị trí/hạng mục; tránh chỉ ghi “đạt” cho toàn cơ sở.

3. Trình tự thực hiện

  1. Chuẩn bị cuộc kiểm tra

    Chọn phạm vi, thành phần và thời gian; xem tồn tại kỳ trước. Kiểm tra được tổ chức thực tế, không chỉ điền sẵn mẫu.

  2. Đi kiểm tra từng khu vực

    Quan sát lối thoát, biển chỉ dẫn, nguồn điện/nhiệt, vật dễ cháy, phương tiện và khả năng tiếp cận. Đối chiếu nội quy, hồ sơ và người được phân công.

  3. Ghi nhận hiện trạng

    Với từng hạng mục ghi vị trí, tình trạng, bằng chứng và tồn tại. Thử hệ thống kỹ thuật chỉ do người có chuyên môn, đúng quy trình an toàn.

  4. Lập biên bản PC02 và phân công khắc phục

    Ghi kết quả, yêu cầu khắc phục, người chịu trách nhiệm và thời hạn; ký theo mẫu. Lưu biên bản cùng hồ sơ quản lý.

  5. Kiểm tra khắc phục

    Theo dõi việc đã sửa, ghi ngày và bằng chứng hoàn thành. Vấn đề chưa xử lý phải tiếp tục quản lý, không tự đánh dấu đã xong.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Biên bản PC02 phản ánh cuộc kiểm tra thực tế, kèm theo dõi khắc phục. Danh sách kiểm tra trên trang hỗ trợ chuẩn bị, không thay biên bản PC02.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không tự thao tác điện, xả khí hoặc vô hiệu hệ thống để thử. Nếu có cháy/nguy hiểm trực tiếp, ưu tiên báo động, thoát nạn và gọi 114.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Cơ sở tổ chức kiểm tra, lập biên bản và theo dõi việc khắc phục. Lưu biên bản trong hồ sơ quản lý PCCC, CNCH của cơ sở.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Điều 14 và Mẫu PC02 — Nghị định 105/2025 ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Minh họa kiểm tra phương tiện và ghi nhận hiện trạng
Ảnh minh họa bằng AI; bảng bên dưới là gợi ý tự rà soát, không phải biên bản PC02.
Ghi nhận thực tế → phân công khắc phục → kiểm tra lại
Ghi nhận thực tế → phân công khắc phục → kiểm tra lại

Bảng nhắc việc dưới đây giúp chuẩn bị kiểm tra, không thay thế PC02 hoặc kết luận an toàn. Chỉ đánh dấu khi đã rà soát nội dung tương ứng.

Đã rà soát 0/8 nhóm nội dung.

Đọc Điều 14 và Mẫu PC02 trong Nghị định 105 ↗

Lập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

Người đứng đầu cơ sở tổ chức lập, phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu PC06 và quy định áp dụng.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Điền đúng từng phần của PC06; sơ đồ thể hiện vị trí, đường đi có thể sử dụng thực tế. Phân công theo người/ca và có người thay thế; không sao chép tên người, nguồn nước của cơ sở khác.

3. Trình tự thực hiện

  1. Khảo sát cơ sở

    Xác định điểm dễ phát sinh cháy, chất cháy, khu vực có người và khó khăn cứu nạn. Kiểm tra lối tiếp cận, nguồn nước và điểm tập kết.

  2. Vẽ sơ đồ dễ đọc

    Ghi lối vào, lối thoát, vị trí phương tiện, nguồn điện và khu vực nguy hiểm. Chỉ dẫn phải khớp mặt bằng đang sử dụng.

  3. Xây dựng tình huống

    Chọn tình huống phù hợp nguy cơ thực tế; nêu vị trí phát sinh, khả năng lan và người bị đe dọa để tính cách tổ chức ứng phó.

  4. Phân công nhiệm vụ

    Xác định người báo động/gọi 114, hướng dẫn thoát, hỗ trợ người yếu thế, sử dụng phương tiện và đón lực lượng chuyên nghiệp khi an toàn.

  5. Phê duyệt và phổ biến

    Hoàn thiện, phê duyệt theo thẩm quyền; phổ biến cho người liên quan, tổ chức thực tập theo quy định và cập nhật khi cơ sở thay đổi.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Phương án PC06 của cơ sở có nội dung, sơ đồ, phân công phù hợp và được phê duyệt theo quy định. Không mặc định mọi phương án cơ sở đều phải xin Công an phê duyệt.

5. Lưu ý khi thực hiện

Hướng dẫn giúp chuẩn bị phương án; việc huấn luyện kỹ thuật chữa cháy cần thực hiện theo quy định, không tự tiếp cận khu vực nguy hiểm.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Cơ sở lập, phê duyệt, phổ biến và tổ chức thực tập phương án theo thẩm quyền, quy định áp dụng; lưu phương án trong hồ sơ quản lý.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Điều 15 và Mẫu PC06 — Nghị định 105/2025 ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Minh họa bố trí tuyến di chuyển; không phải sơ đồ của cơ sở cụ thể
Minh họa bố trí tuyến di chuyển; không phải sơ đồ của cơ sở cụ thể

Người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án theo Mẫu PC06, khoản 1 Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Phương án phải phản ánh đúng điều kiện thực tế của cơ sở.

  1. Khảo sát cơ sở: thông tin liên hệ, đặc điểm sử dụng, nguy cơ cháy và tình huống cứu nạn; lực lượng, phương tiện, nguồn nước và chất chữa cháy thực có.
  2. Chuẩn bị sơ đồ: thể hiện các vị trí, đường tiếp cận, lối thoát và phương tiện liên quan theo yêu cầu của mẫu; ký hiệu rõ ràng, dễ đọc.
  3. Xây dựng tình huống: dự kiến diễn biến và phân công báo động, gọi 114, hướng dẫn thoát nạn, cứu người và sử dụng phương tiện trong giới hạn an toàn.
  4. Phê duyệt và tổ chức thực hiện: phổ biến nhiệm vụ, thực tập theo quy định; cập nhật khi điều kiện của cơ sở thay đổi.

Mở Nghị định 105 để đọc Điều 15 và Mẫu PC06 ↗

Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Cơ sở thuộc diện phải mua theo danh mục và điều kiện áp dụng. Đối chiếu Phụ lục VII Nghị định 105/2025, quy định bảo hiểm và sửa đổi hiện hành; không kết luận chỉ dựa trên tên ngành nghề.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/3 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Kiểm tra tên người được bảo hiểm, địa chỉ, đối tượng/tài sản, số tiền bảo hiểm, thời hạn và mức khấu trừ. Số tiền bảo hiểm phải được xác định theo quy định và tài sản thực tế.

3. Trình tự thực hiện

  1. Xác định cơ sở thuộc diện

    Đối chiếu công năng, quy mô với danh mục; nếu chưa rõ tiêu chí, trao đổi với cơ quan quản lý và doanh nghiệp bảo hiểm để xác định.

  2. Kiểm kê tài sản

    Lập danh sách tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm, vị trí và giá trị có căn cứ; rà soát tài sản đã thêm/bớt so với kỳ trước.

  3. Yêu cầu phương án bảo hiểm

    Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động. Đọc phạm vi, loại trừ, mức phí và mức khấu trừ trước khi ký.

  4. Kiểm tra và thanh toán

    Đối chiếu hợp đồng/giấy chứng nhận với danh mục thực tế; thanh toán theo thỏa thuận và lưu chứng từ cùng hồ sơ cơ sở.

  5. Theo dõi hiệu lực

    Ghi ngày hết hạn, cập nhật khi tài sản/quy mô thay đổi. Khi xảy ra sự kiện, thông báo và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, quy định.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Giấy chứng nhận/hợp đồng phù hợp và còn hiệu lực; lưu chứng từ trong hồ sơ cơ sở. Phí phụ thuộc loại cơ sở, tài sản, mức rủi ro và quy định áp dụng, không có một giá chung.

5. Lưu ý khi thực hiện

Mua bảo hiểm không thay nghĩa vụ bảo đảm an toàn PCCC. Không dùng giấy hết hạn hoặc giấy của địa điểm khác.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Kiểm tra hợp đồng, phạm vi bảo hiểm và thời hạn trước khi giao kết.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Phụ lục VII — Nghị định 105/2025 ↗ · Nghị định 347/2026 — Nội dung sửa đổi liên quan ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Kiểm tra đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hiểm
Kiểm tra đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hiểm

Đối chiếu danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Không suy ra rằng mọi hộ kinh doanh đều phải mua chỉ vì có hoạt động kinh doanh.

  1. Xác định đối tượng: căn cứ loại hình, quy mô và công năng thực tế; đối chiếu danh mục, trường hợp chưa rõ liên hệ cơ quan quản lý.
  2. Kê khai tài sản: làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm về tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm, giá trị, địa điểm, thời hạn và điều kiện hợp đồng theo quy định.
  3. Kiểm tra giấy chứng nhận: đối chiếu tên cơ sở, địa chỉ, phạm vi, số tiền bảo hiểm, thời hạn; lưu cùng hồ sơ và theo dõi ngày hết hạn.
  4. Khi thay đổi hoặc xảy ra sự cố: thông báo doanh nghiệp bảo hiểm theo hợp đồng; thực hiện nghĩa vụ thông báo, phối hợp giải quyết theo quy định.

Căn cứ: Nghị định 67/2023/NĐ-CP, Điều 44 và Phụ lục VII Nghị định 105/2025 ↗; đối chiếu Điều 28 Nghị định 347/2026 ↗.

Biểu mẫu & tài liệu cần dùng

Các nút mở văn bản gốc có biểu mẫu đính kèm; tìm đúng mã mẫu trong tệp. Đọc cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung đang áp dụng.

Xem danh mục văn bản pháp luật →

Kỹ năng PCCC & xử lý ban đầu

Minh họa lối đi thông thoáng dẫn ra ngoài
Ảnh minh họa bằng AI; không phải bản vẽ hoặc xác nhận đạt chuẩn của một công trình.
Báo động và gọi 114 khi có cháy, cần cứu nạn
Báo động và gọi 114 khi có cháy, cần cứu nạn

Báo động & gọi 114

Cảnh báo ngay cho người xung quanh; gọi 114 hoặc nhờ người gọi. Báo rõ địa chỉ, vị trí cháy và thông tin người mắc kẹt nếu biết.

Thoát theo lối an toàn

Di chuyển ra ngoài theo lối thoát còn an toàn, hỗ trợ người cần trợ giúp. Không dùng thang máy; không quay lại lấy tài sản.

Nếu không thể ra ngoài

Tránh khu vực khói, lửa; đóng cửa ngăn khói nếu có thể. Ra hiệu tại cửa sổ hoặc ban công an toàn, báo vị trí cho 114; không nhảy từ trên cao.

Nguồn: Hướng dẫn kỹ năng xử lý cháy – Bộ Công an và Học viện PCCC.

CHUYÊN MỤC 02

An ninh, trật tự

Hướng dẫn cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT: tìm đúng thủ tục, chuẩn bị hồ sơ và duy trì trách nhiệm trong hoạt động.

Cửa hàng minh họa cho chuyên mục an ninh trật tự
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.

Chọn đúng trường hợp cấp giấy ANTT

Đọc thành phần hồ sơ, cách điền và các bước thực hiện ngay trong từng hướng dẫn. Cấp mới, cấp đổi và cấp lại có hồ sơ khác nhau.

ANTT · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Cơ sở thuộc ngành, nghề phải đáp ứng điều kiện ANTT và chưa được cấp giấy cho trường hợp đề nghị. Xác định thẩm quyền theo ngành nghề/quy mô; không mặc định mọi hồ sơ do Công an xã giải quyết.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/5 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Mẫu 03: điền đúng tên cơ sở và địa điểm kinh doanh, ngành nghề, thông tin đăng ký, người chịu trách nhiệm ANTT, nội dung đề nghị cấp mới. Người có thẩm quyền ký, đóng dấu nếu áp dụng.

3. Trình tự thực hiện

  1. Xác định nơi tiếp nhận

    Đối chiếu ngành nghề và quy mô: ví dụ lưu trú từ 29 phòng trở xuống thuộc nhóm cấp xã, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền cấp trên.

  2. Lập danh mục hồ sơ

    Chia tài liệu thành đề nghị, pháp lý cơ sở, PCCC, người chịu trách nhiệm và tài liệu đặc thù. Đánh dấu dữ liệu đã được khai thác.

  3. Điền Mẫu 03

    Dùng mẫu kèm Nghị định 58/2026. Đối chiếu tên, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm với hồ sơ pháp lý.

  4. Gửi và nhận biên nhận

    Chọn đúng thủ tục cấp mới và cơ quan; tải tài liệu hợp lệ hoặc nộp trực tiếp/bưu chính theo công bố. Lưu mã và ngày hẹn.

  5. Theo dõi và nhận giấy

    Bổ sung đúng phiếu hướng dẫn; nộp phí theo thông báo hợp lệ. Khi nhận giấy, kiểm tra ngành nghề, địa điểm và người đứng tên.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

04 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; mức phí thẩm định được công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm tiếp nhận. Kết quả là giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không dùng Mẫu 03 cũ; không khai nhầm địa chỉ trụ sở với địa điểm kinh doanh. Giấy ANTT không thay các điều kiện/giấy phép chuyên ngành khác.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Công an Thanh Hóa — Hồ sơ cấp mới cập nhật 2026 ↗ · Nghị định 58/2026/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

ANTT · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Cơ sở đã có giấy và cần cấp đổi theo nội dung thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi luật định. Mất giấy xem mục cấp lại; không nộp cấp mới chỉ vì thay thông tin.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/4 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi số, ngày, nơi cấp giấy cũ; nêu rõ mục cũ → mục mới và lý do thay đổi. Tên cơ sở, ngành nghề, địa điểm phải thống nhất với tài liệu chứng minh.

3. Trình tự thực hiện

  1. Liệt kê nội dung đổi

    Viết bảng đối chiếu thông tin cũ và mới. Xác định thay tên, người chịu trách nhiệm, địa điểm hay trường hợp cấp đổi khác.

  2. Chuẩn bị căn cứ

    Tập hợp tài liệu chứng minh thay đổi, giấy cũ và hồ sơ người đứng tên nếu thuộc diện cần bổ sung.

  3. Khai Mẫu 03

    Chọn cấp đổi; ghi số giấy cũ, lý do và thông tin đề nghị mới. Ký theo đúng thẩm quyền.

  4. Nộp đúng cơ quan

    Tra cứu thủ tục cấp đổi tại cơ quan có thẩm quyền. Gửi bản điện tử hợp lệ và giao bản chính theo hướng dẫn, giữ biên nhận.

  5. Kiểm tra giấy mới

    Đối chiếu toàn bộ thông tin được đổi khi nhận kết quả, lưu giấy và cập nhật hồ sơ quản lý của cơ sở.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; phí thẩm định công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm giải quyết.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không chỉ sửa dữ liệu trên tài khoản rồi coi giấy cũ đã được thay đổi. Khi thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự, nộp hồ sơ nhân sự của người được đề nghị thay thế.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Công an Thanh Hóa — Cấp đổi cập nhật 2026 ↗ · Nghị định 58/2026/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

ANTT · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Hướng dẫn trường hợp mất giấy chứng nhận. Trường hợp bị thu hồi phải đáp ứng điều kiện cấp lại tương ứng và chọn thủ tục riêng, không áp dụng bộ hồ sơ mất giấy.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/3 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Mô tả thời điểm phát hiện, hoàn cảnh mất và việc đã thông báo cơ quan cấp; kê khai trung thực số giấy nếu biết. Nếu chưa biết số, nêu rõ để tra cứu, không tự đặt số.

3. Trình tự thực hiện

  1. Thông báo việc mất

    Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp; ghi lại thời điểm và thông tin đã cung cấp để đối chiếu.

  2. Tìm thông tin giấy cũ

    Tra hồ sơ lưu của cơ sở để lấy số, ngày, nơi cấp. Nếu không còn, chuẩn bị tên, địa chỉ và mã đăng ký kinh doanh.

  3. Khai đề nghị cấp lại

    Dùng Mẫu 03 hiện hành, nêu rõ mất giấy và lý do. Chuẩn bị tài liệu bổ sung theo đúng trường hợp thực tế.

  4. Nộp và theo dõi

    Chọn cấp lại do mất tại cơ quan có thẩm quyền. Lưu biên nhận, hoàn thiện theo yêu cầu và nộp phí được thông báo.

  5. Nhận giấy và lưu hồ sơ

    Kiểm tra thông tin giấy cấp lại; lưu bản điện tử/bản sao phục vụ quản lý. Nếu tìm thấy giấy cũ, báo cơ quan cấp để được xử lý.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Trường hợp cấp lại do mất: không quá 03 ngày làm việc theo Nghị định 58/2026; phí thẩm định theo công bố khi tiếp nhận. Cấp lại sau thu hồi có điều kiện, thời hạn riêng.

5. Lưu ý khi thực hiện

Giấy bị hỏng hoặc thay thông tin cần đối chiếu thủ tục cấp đổi. Không khai “mất” để thay cho trường hợp giấy bị thu hồi.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Cấp lại ↗ · Nghị định 58/2026 — Mẫu và thời hạn mới ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Dịch vụ lưu trú

Cơ sở kinh doanh lưu trú đối chiếu điều kiện ANTT, giấy chứng nhận và trách nhiệm quản lý theo loại hình áp dụng. Quản lý thông tin người lưu trú, nhân viên và các hoạt động tại cơ sở; phối hợp cơ quan Công an khi có vụ việc.

Cổng dùng chung: Thông báo lưu trú / khai báo tạm trú ↗. Chọn nghiệp vụ công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đúng đối tượng. Xem cách thông báo lưu trú →

Dịch vụ cầm đồ

Tra cứu thủ tục ANTT và những nội dung pháp lý cần quan tâm khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

THỦ TỤC ANTT

Cấp mới – cấp đổi – cấp lại Giấy chứng nhận

Điều kiệnCơ sở và người chịu trách nhiệm về ANTT phải đáp ứng điều kiện áp dụng đối với ngành nghề; kiểm tra đúng quy định hiện hành trước khi nộp.
Hồ sơChuẩn bị văn bản đề nghị theo mẫu, giấy tờ pháp lý về cơ sở kinh doanh và các tài liệu tương ứng với trường hợp giải quyết được công bố trên Cổng DVC.
Cơ quan tiếp nhậnMở thủ tục cấp xã phía dưới và đối chiếu đối tượng, điều kiện áp dụng. Nếu hồ sơ thuộc cơ quan khác, chọn lại đúng cơ quan tiếp nhận trên Cổng DVC Bộ Công an.
Khi hoạt độngThực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý ngành nghề, kiểm tra giấy tờ/tài sản theo quy định có liên quan và bảo đảm yêu cầu PCCC tại địa điểm kinh doanh.

Karaoke / vũ trường

Nhóm ngành nghề cần đồng thời đối chiếu điều kiện chuyên ngành, ANTT và PCCC.

Điều kiện chuyên ngànhKiểm tra giấy phép/điều kiện kinh doanh chuyên ngành tương ứng với karaoke hoặc vũ trường và các yêu cầu về địa điểm, hoạt động.
ANTTĐối chiếu điều kiện và thủ tục Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT theo phân cấp hiện hành.
PCCC & CNCHĐối chiếu yêu cầu theo công năng, quy mô thực tế; đặc biệt chú ý thoát nạn, điện, báo cháy/chữa cháy và tổ chức xử lý khi có sự cố.
Trước khi nộpMở thủ tục chính thức để kiểm tra thành phần hồ sơ, biểu mẫu, cơ quan tiếp nhận, thời hạn và lệ phí tại thời điểm thực hiện.

Dịch vụ bảo vệ

Hướng dẫn tra cứu điều kiện ANTT, hồ sơ pháp lý và trách nhiệm trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Cơ sở kinh doanhĐối chiếu điều kiện áp dụng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định hiện hành.
Người chịu trách nhiệmKiểm tra điều kiện đối với người chịu trách nhiệm về ANTT và hồ sơ chứng minh theo thủ tục công bố.
Hồ sơ ANTTTra cứu cấp mới/cấp đổi/cấp lại và chuẩn bị đúng biểu mẫu, giấy tờ theo trường hợp cụ thể.
Hoạt động & PCCCThực hiện trách nhiệm quản lý nhân viên, cung cấp dịch vụ và bảo đảm PCCC tại trụ sở/địa điểm thuộc phạm vi quản lý.
CHUYÊN MỤC 03

Thủ tục cư trú

Tách rõ đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, thông báo lưu trú và xác nhận thông tin cư trú.

Minh họa hỗ trợ chuẩn bị giấy tờ cư trú
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.
CHỌN ĐÚNG NHU CẦU

Thủ tục công dân đang tìm

Nguyên tắc sử dụng: Thông tin dưới đây dùng để chuẩn bị hồ sơ ban đầu. Khi dữ liệu về chỗ ở hợp pháp đã khai thác được từ căn cước điện tử, VNeID hoặc cơ sở dữ liệu kết nối thì cơ quan đăng ký cư trú khai thác trên hệ thống; trường hợp chưa khai thác được mới yêu cầu công dân cung cấp tài liệu theo quy định.
Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Đăng ký tạm trú

Công dân đến sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên. Thời hạn tạm trú mỗi lần tối đa 02 năm; thời gian đề nghị phải phù hợp việc cư trú thực tế.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/3 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đăng ký tạm trú tại [địa chỉ đầy đủ], từ [ngày] đến [ngày]”. Chọn lập hộ mới hoặc vào hộ đã có; khai đúng chủ hộ và quan hệ. Người thuê nhà không tự ghi mình là chủ sở hữu.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Đối chiếu chỗ ở

    Trao đổi với chủ nhà về địa chỉ, thời gian ở và việc xác nhận đồng ý theo trường hợp. Chuẩn bị thông tin từng người cùng đăng ký.

  2. Mở đúng thủ tục

    Trên VNeID: Thủ tục hành chính → Đăng ký tạm trú → Tạo mới yêu cầu. Chọn bản thân hoặc khai hộ đúng đối tượng.

  3. Khai và xác nhận

    Chọn lập hộ mới hoặc vào hộ có sẵn; điền địa chỉ, thời hạn và thành viên. Hoàn thành ý kiến đồng ý qua VNeID hoặc CT01 theo lựa chọn hệ thống.

  4. Đính kèm và gửi

    Tải tài liệu còn thiếu khi dữ liệu chưa khai thác được. Xem lại từng mục, gửi hồ sơ và lưu mã tiếp nhận; lưu nháp chưa phải đã nộp.

  5. Nhận kết quả

    Theo dõi yêu cầu bổ sung và trả lời vào đúng hồ sơ. Khi có kết quả, kiểm tra địa chỉ và ngày hết hạn tạm trú.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả là cập nhật dữ liệu cư trú và thông báo giải quyết; không cấp sổ tạm trú giấy. Xem mục lệ phí chung bên dưới.

5. Lưu ý khi thực hiện

Hay bị thiếu ý kiến đồng ý, sai quan hệ chủ hộ, ảnh hợp đồng mất trang hoặc nhầm địa chỉ cũ sau sắp xếp hành chính.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Hướng dẫn theo Quyết định 1523/QĐ-BCA-C06 ↗ · Thao tác VNeID — Công an Nghệ An ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Gia hạn tạm trú

Người đang tạm trú và tiếp tục sinh sống tại cùng địa điểm. Làm thủ tục trong 15 ngày trước khi hết hạn. Nếu chuyển nhà, xem đăng ký tạm trú tại nơi mới.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/3 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Nội dung đề nghị ghi “Gia hạn tạm trú tại [địa chỉ], thời hạn đang đăng ký đến [ngày], đề nghị tiếp tục từ [ngày] đến [ngày]”. Mỗi lần gia hạn tối đa 02 năm.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Kiểm tra hạn cũ

    Mở thông tin cư trú hoặc thông báo kết quả lần trước. Ghi lại ngày hết hạn, địa chỉ và các thành viên cần gia hạn.

  2. Chuẩn bị căn cứ tiếp tục ở

    Kiểm tra hợp đồng và thông tin chủ nhà. Nếu giấy tờ đã hết hạn, chuẩn bị căn cứ cho thời gian tiếp tục cư trú.

  3. Khai yêu cầu gia hạn

    Chọn Gia hạn tạm trú, cơ quan đăng ký nơi đang tạm trú; nhập thời gian đề nghị mới và người cùng gia hạn.

  4. Nộp một hồ sơ đầy đủ

    Đính kèm tài liệu theo trường hợp, kiểm tra và gửi. Hoặc mang bộ hồ sơ đến Công an xã nơi tạm trú để được tiếp nhận.

  5. Kiểm tra hạn mới

    Theo dõi bổ sung, nhận thông báo và đối chiếu ngày hết hạn mới. Lưu thông báo để chủ động lần gia hạn sau.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cập nhật thời hạn tạm trú trong dữ liệu và thông báo kết quả. Xem lệ phí chung.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không gửi trùng nhiều hồ sơ; nếu thông tin cũ sai hoặc đã hết hạn, nêu rõ để cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đúng trường hợp.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Gia hạn tạm trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Thông báo lưu trú

Hộ gia đình hoặc cơ sở tiếp nhận công dân Việt Nam ở lại ngắn ngày. Thông báo trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; người đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ sáng hôm sau.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Nhập ngày đến và ngày dự kiến rời đi theo thực tế; đối chiếu số định danh từ giấy tờ/thông tin điện tử. Trẻ em chưa có căn cước sử dụng thông tin, giấy tờ phù hợp theo biểu mẫu.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Ghi nhận khách đến

    Kiểm tra thông tin định danh, lý do và thời gian lưu trú. Ghi đúng nơi khách ở; không lấy địa chỉ thường trú của khách làm nơi lưu trú.

  2. Chọn kênh thông báo

    Có thể thông báo trực tiếp, điện thoại hoặc điện tử theo kênh được Công an địa phương cung cấp. Cơ sở dùng cổng tbltkbtt.bocongan.gov.vn khi triển khai.

  3. Đăng nhập cơ sở

    Nếu chưa có tài khoản: Đăng ký → nhập thông tin cơ sở → Xác nhận. Lần đầu đăng nhập, thiết lập ứng dụng Authenticator theo hướng dẫn hệ thống.

  4. Nhập và gửi thông báo

    Chọn nghiệp vụ dành cho công dân Việt Nam. Nhập từng khách, ngày đến/đi, kiểm tra rồi gửi. Không chọn nghiệp vụ người nước ngoài.

  5. Kiểm tra tiếp nhận

    Lưu mã hoặc xác nhận gửi và kiểm tra dữ liệu khách. Nếu cổng lỗi sát thời hạn, dùng kênh tiếp nhận khác đã được địa phương công bố.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Thông tin lưu trú được tiếp nhận, cập nhật; không phải chờ cấp giấy xác nhận tạm trú. Không thu lệ phí thông báo lưu trú.

5. Lưu ý khi thực hiện

Khách nước ngoài làm khai báo tạm trú theo nghiệp vụ xuất nhập cảnh riêng, dù có thể cùng cổng dùng chung. Không áp dụng máy móc thời hạn của công dân Việt Nam cho khách nước ngoài.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Thông báo lưu trú ↗ · Bộ Công an — Đăng ký và đăng nhập cổng dùng chung ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Xác nhận thông tin về cư trú

Công dân cần xác nhận thông tin cư trú theo nhu cầu hợp pháp. Có thể đề nghị tại Công an cấp xã thuận tiện, không phụ thuộc nơi cư trú.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú của [họ tên, số định danh], nội dung [nơi cư trú/quá trình cư trú…], thời gian [nếu cần]”. Không kê khai hoặc ký phần xác nhận CT07 của cơ quan Công an.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Xác định nội dung cần xác nhận

    Đọc yêu cầu của nơi nhận giấy để biết họ cần địa chỉ hiện tại hay quá trình cư trú. Ghi rõ khoảng thời gian nếu cần xác nhận lịch sử.

  2. Kiểm tra thông tin cá nhân

    Đối chiếu họ tên, ngày sinh và số định danh. Ghi nhận điểm dữ liệu có sai lệch để trình bày với cán bộ tiếp nhận.

  3. Khai đề nghị

    Chọn Xác nhận thông tin về cư trú; điền nội dung cần xác nhận và cách nhận kết quả. Hoặc nộp CT01 tại Công an xã thuận tiện.

  4. Theo dõi xử lý

    Giữ mã/phiếu tiếp nhận. Nếu cần xác minh, bổ sung đúng thông tin được yêu cầu trong hồ sơ đang xử lý.

  5. Kiểm tra giấy nhận được

    Mở CT07, đối chiếu người được xác nhận, nội dung và thời gian cư trú; lưu bản điện tử có xác thực hoặc nhận bản giấy đã đăng ký.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

01 ngày làm việc nếu thông tin đã có trong dữ liệu; tối đa 03 ngày làm việc khi cần xác minh theo thủ tục công bố. Miễn lệ phí. Kết quả: Xác nhận thông tin về cư trú (CT07).

5. Lưu ý khi thực hiện

Tránh chỉ ghi “xin xác nhận” mà không nêu nội dung cần xác nhận; CT01 là tờ khai đề nghị, CT07 là kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Xác nhận cư trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Các thủ tục cư trú khác

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Đăng ký thường trú

Người đủ điều kiện đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp. Hướng dẫn dưới đây tập trung ba trường hợp phổ biến: nhà của mình, về với người thân, thuê/mượn/ở nhờ.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/4 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Nêu đúng căn cứ “nhà thuộc sở hữu”, “về ở với cha/mẹ/vợ/chồng…” hoặc “thuê/mượn/ở nhờ”. Ghi địa chỉ đến và quan hệ với chủ hộ; hoàn thành phần ý kiến đồng ý theo trường hợp.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Chọn căn cứ đăng ký

    Xác định nhà của mình, về với người thân hay thuê/mượn/ở nhờ. Mỗi trường hợp có thành phần chứng minh khác nhau.

  2. Chuẩn bị hồ sơ đúng nhánh

    Đối chiếu dữ liệu sở hữu hoặc quan hệ. Với thuê/mượn/ở nhờ, kiểm tra hợp đồng và điều kiện diện tích theo quy định áp dụng.

  3. Khai người và hộ đến

    Nhập địa chỉ thường trú đề nghị, chủ hộ, quan hệ và danh sách người cùng đăng ký. Người đại diện kê khai cho trẻ em theo quy định.

  4. Nộp tại nơi đến

    Chọn Đăng ký thường trú, Công an xã nơi đề nghị đăng ký; tải tài liệu cần thiết, xác nhận rồi gửi hoặc nộp trực tiếp.

  5. Đối chiếu kết quả

    Theo dõi bổ sung, nhận thông báo; kiểm tra địa chỉ thường trú và thành viên sau khi dữ liệu được cập nhật.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Thủ tục đăng ký thường trú thông thường: 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục liên thông khai sinh, cư trú cho trẻ em có quy trình/thời hạn riêng. Xem lệ phí chung.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không áp dụng quy tắc “hợp đồng không cần công chứng” của tạm trú cho thường trú thuê/mượn/ở nhờ. Trường hợp cơ sở tôn giáo, trợ giúp xã hội, phương tiện… cần hồ sơ riêng tại nguồn chính thức.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Chính phủ — Hướng dẫn đăng ký thường trú theo QĐ 1523 ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Tách hộ

Tách thành hộ mới tại cùng chỗ ở hợp pháp. Người tách có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nhiều người cùng tách cần ít nhất một người có năng lực đầy đủ. Phải đáp ứng điều kiện đồng ý theo luật.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đề nghị tách hộ tại [địa chỉ], chủ hộ mới là [họ tên], những người cùng tách gồm […]”. Kiểm tra số định danh từng người và quan hệ với chủ hộ mới.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Kiểm tra điều kiện

    Xác định tách hộ tại cùng địa chỉ, người làm chủ hộ mới và các thành viên. Nếu chuyển địa chỉ, xem thủ tục đăng ký thường trú.

  2. Chuẩn bị đồng ý

    Trao đổi với chủ hộ và chủ sở hữu để hoàn thành phần ý kiến hoặc văn bản riêng; đối chiếu ngoại lệ khi ly hôn.

  3. Điền danh sách

    Ghi đủ người tách, số định danh, quan hệ với chủ hộ mới và địa chỉ đang thường trú. Không ghi người không cùng đề nghị.

  4. Nộp yêu cầu

    Chọn Tách hộ và Công an xã quản lý nơi thường trú; gửi CT01/tài liệu tương ứng hoặc nộp trực tiếp và nhận phiếu.

  5. Nhận thông báo

    Kiểm tra tên chủ hộ mới và danh sách thành viên được cập nhật. Yêu cầu giải thích bằng thông báo nếu hồ sơ không được giải quyết.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả cập nhật thông tin hộ trong cơ sở dữ liệu; không cấp sổ hộ khẩu giấy mới. Không thu lệ phí.

5. Lưu ý khi thực hiện

Tách hộ không tự tạo quyền sở hữu nhà, đất. Thiếu đồng ý hoặc thiếu căn cứ ngoại lệ có thể phải bổ sung.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Tách hộ ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Điều chỉnh thông tin cư trú

Thông tin cư trú cần điều chỉnh theo căn cứ hợp pháp: thay đổi chủ hộ, thông tin hộ tịch hoặc nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh. Nếu chỉ đổi tên địa giới, kiểm tra việc tự cập nhật trước.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Viết theo cặp “Thông tin hiện tại: […] / Thông tin đề nghị: […] / Căn cứ: [tên, số, ngày văn bản]”. Ghi đủ số định danh để tránh điều chỉnh nhầm người.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Khoanh đúng dữ liệu sai

    Ghi hoặc chụp lại mục cần sửa để tự đối chiếu. Phân biệt sai thông tin cá nhân với nhu cầu chuyển nơi cư trú.

  2. Chuẩn bị căn cứ

    Kiểm tra giấy tờ nguồn đã thể hiện thông tin đúng. Nếu sai từ hộ tịch, cần thực hiện thủ tục hộ tịch phù hợp trước.

  3. Khai nội dung thay đổi

    Điền CT01, nêu thông tin cũ, mới và căn cứ. Với thay đổi chủ hộ, bổ sung ý kiến theo đúng trường hợp.

  4. Nộp và bổ sung

    Chọn Điều chỉnh thông tin về cư trú, gửi tài liệu cần thiết; theo dõi yêu cầu xác minh trong hồ sơ đã nộp.

  5. Kiểm tra sau cập nhật

    Đối chiếu lại thông tin sau khi nhận thông báo; nếu còn sai, cung cấp mã hồ sơ và nội dung cần kiểm tra.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo thủ tục công bố; không thu lệ phí. Kết quả: cập nhật và thông báo điều chỉnh.

5. Lưu ý khi thực hiện

Khi chuyển chỗ ở, thực hiện thủ tục đăng ký thường trú hoặc tạm trú tương ứng; tài liệu chứng minh phải đúng bản gốc.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Điều chỉnh cư trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Xóa đăng ký tạm trú

Người thuộc trường hợp xóa đăng ký tạm trú theo Điều 29 Luật Cư trú, hoặc đại diện thực hiện theo quy định. Xác định căn cứ cụ thể trước khi đề nghị.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đề nghị xóa đăng ký tạm trú của [họ tên, số định danh] tại [địa chỉ], lý do […], từ tình trạng thực tế […], tài liệu kèm theo […]”. Không chỉ ghi chung chung “đã chuyển đi”.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Xác định căn cứ xóa

    Đối chiếu Điều 29 và tình trạng thực tế như đã đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú hoặc trường hợp khác luật quy định.

  2. Kiểm tra người đề nghị

    Xác định công dân, đại diện hộ hoặc đại diện hợp pháp thực hiện. Chủ nhà không tự thay đổi dữ liệu cư trú của khách.

  3. Lập tờ khai

    Ghi người, địa chỉ và lý do; đính kèm tài liệu chứng minh liên quan khi cần. Không khai xóa nhầm người cùng tên.

  4. Gửi đúng nơi quản lý

    Nộp tại cơ quan đăng ký đang quản lý nơi tạm trú hoặc qua kênh điện tử được cung cấp. Nhận và giữ phiếu/mã hồ sơ.

  5. Theo dõi thông báo

    Phối hợp xác minh khi được yêu cầu. Kiểm tra thông báo xóa và dữ liệu cư trú sau khi giải quyết.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo sửa đổi tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Trường hợp xóa do quyết định hủy bỏ có quy trình riêng. Không thu lệ phí.

5. Lưu ý khi thực hiện

Một số trang thủ tục cũ còn ghi 02 ngày; phần hướng dẫn này đã cập nhật mốc 03 ngày cho hồ sơ đề nghị hợp lệ theo Nghị định 58/2026.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Nghị định 58/2026/NĐ-CP ↗ · Công an Lâm Đồng — Quy định xóa tạm trú mới ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Khai báo nơi ở hiện tại

Người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú theo Điều 19 Luật Cư trú; khai báo tại Công an xã nơi đang thực tế sinh sống.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

Đã rà soát 0/2 mục chuẩn bị.

Đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị; đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi địa điểm thực tế có thể tìm được, số liên hệ nếu có; nêu tình trạng chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú/tạm trú và thông tin nhân thân biết được.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Trình tự thực hiện

  1. Xác định nơi thực tế ở

    Ghi xã, thôn/đường và địa điểm đang sinh sống để cơ quan đăng ký xác minh. Không ghi địa chỉ không có thực.

  2. Tập hợp thông tin có sẵn

    Chuẩn bị giấy tờ nhân thân còn giữ và thông tin người thân nếu có thể hỗ trợ xác minh; khai trung thực phần chưa rõ.

  3. Khai CT01

    Nêu đề nghị khai báo thông tin cư trú, nơi ở hiện tại và tình trạng chưa đủ điều kiện đăng ký. Người đại diện kê khai cho trẻ theo quy định.

  4. Nộp và phối hợp

    Nộp tại Công an xã nơi đang ở, nhận phiếu và cung cấp bổ sung thông tin phục vụ xác minh theo yêu cầu.

  5. Nhận xác nhận

    Sau kiểm tra, xác minh, nhận thông báo cập nhật và xác nhận thông tin cư trú; đối chiếu thông tin nhân thân, nơi ở.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Thời gian xác minh: 05 ngày làm việc nếu đã có thông tin dân cư; nếu chưa có, 30 ngày, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày. Sau xác minh, cập nhật và cấp xác nhận. Không thu lệ phí.

5. Lưu ý khi thực hiện

Khai báo nơi ở hiện tại không đồng nghĩa đã được đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Giữ phiếu tiếp nhận để theo dõi đúng trường hợp xác minh.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn đối chiếu và ngày cập nhật

Nguồn đối chiếu: Công an Lâm Đồng — Khai báo thông tin cư trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

DÀNH CHO CƠ SỞ LƯU TRÚ

Công việc hằng ngày của cơ sở lưu trú

Khách đếnTiếp nhận thông tin chính xác, tránh nhập sai số định danh, họ tên hoặc thời gian lưu trú.
Thông báo lưu trúThực hiện đúng kênh, đúng thời điểm; kiểm tra trạng thái tiếp nhận sau khi gửi điện tử.
Khách ở dài ngàyGiải thích để khách phân biệt lưu trú với đăng ký tạm trú; trường hợp thuộc diện đăng ký tạm trú thì hướng dẫn thực hiện thủ tục tương ứng.
Cần hỗ trợLiên hệ Công an xã Tân Hải khi hệ thống lỗi, không xác định được thủ tục hoặc dữ liệu cư trú có sai lệch.
Căn cứ trọng tâm: Luật Cư trú (văn bản hợp nhất hiện hành), các quy định chi tiết thi hành và Thông tư 53/2025/TT-BCA. Biểu mẫu, thành phần hồ sơ có thể khác theo từng trường hợp; website ưu tiên hướng dẫn dễ hiểu và không thay thế quyết định của cơ quan đăng ký cư trú.

Nguồn hướng dẫn thủ tục: Cổng Dịch vụ công – Bộ Công an. Đối chiếu ngày 05/10/2026; kiểm tra thông tin trên cổng trước khi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

Khách đến sau 23 giờ thì thông báo lưu trú lúc nào?

Thực hiện trước 08 giờ sáng hôm sau. Xem thủ tục thông báo lưu trú ↗

Có thể nộp hồ sơ ngay trên website này không?

Trang này cung cấp hướng dẫn. Chọn nút “Xem thủ tục” để mở Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, kiểm tra hồ sơ và thực hiện theo hướng dẫn trên cổng.

Tải biểu mẫu và xem thời hạn giải quyết ở đâu?

Mở đúng thủ tục trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, xem phần thành phần hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn. Nếu cổng thay đổi đường dẫn, vào trang chủ cổng và tìm theo tên thủ tục.

Mở Cổng Dịch vụ công Bộ Công an ↗

ĐỌC TRƯỚC KHI KÊ KHAI

Cách điền CT01 theo từng nhóm thông tin

Dùng CT01 hiện hành do cổng/cơ quan tiếp nhận cung cấp. Dưới đây giải thích cách điền, không phải một mẫu CT01 thay thế. Biểu mẫu điện tử có thể tự điền một phần từ dữ liệu dân cư.

Cơ quan nhận
Ghi cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục. Đăng ký tại nơi đến chọn Công an xã nơi đến; xác nhận cư trú có thể chọn nơi thuận tiện theo quy định.
Người kê khai / người được đăng ký
Ghi họ tên có dấu, ngày sinh, giới tính, số định danh, liên hệ theo trường trên mẫu. Khai hộ phải xác định đúng người được đăng ký; không điền toàn bộ thông tin người làm hộ vào phần này.
Nơi cư trú và chủ hộ
Phân biệt nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại với địa chỉ đề nghị đăng ký. Khai chủ hộ và quan hệ đúng trường hợp; dùng địa danh hiện hành, ghi cụ thể số nhà/thôn/đường.
Nội dung đề nghị
Ghi rõ tên thủ tục, người liên quan, địa chỉ, thời gian và căn cứ nếu cần. Xem cách ghi riêng tại từng thủ tục; thay dấu […] bằng thông tin thật.
Những người cùng thay đổi
Liệt kê từng người cùng hồ sơ, số định danh, ngày sinh và quan hệ theo cột của mẫu. Không tự gộp người khác địa chỉ/trường hợp chỉ để nộp một lần.
Ý kiến đồng ý và chữ ký
Hoàn thành phần chủ hộ, chủ sở hữu, cha/mẹ/người giám hộ theo trường hợp. Nếu xác nhận điện tử, kiểm tra người cần đồng ý đã hoàn thành. Người kê khai ký đúng vị trí; không ký thay người khác.

Nguồn biểu mẫu và trường hợp sử dụng: Hướng dẫn theo QĐ 1523/QĐ-BCA-C06 ↗.

Cách nộp, bổ sung và theo dõi hồ sơ

  1. Chuẩn bị tệp: chụp/quét đủ trang, rõ chữ và chữ ký, xoay đúng chiều. Tách theo loại giấy tờ, đặt tên dễ nhận biết. Định dạng/dung lượng theo thông báo tại ô tải lên; không tự làm bản “chứng thực” bằng phần mềm.
  2. Vào đúng thủ tục: mở liên kết Bộ Công an bên dưới hướng dẫn hoặc thủ tục tương ứng trên VNeID. Đăng nhập, chọn cơ quan xử lý phù hợp. Nếu cổng chuyển sang hệ thống tiếp nhận chính thức khác, kiểm tra tên miền trước khi tiếp tục.
  3. Điền và tải hồ sơ: kiểm tra thông tin tự điền, chọn đúng trường hợp, nhập phần còn thiếu và tải tài liệu vào đúng nhóm. Không nộp lại giấy tờ đã được khai thác khi quy định cho phép; hoàn thành ý kiến đồng ý cần thiết.
  4. Gửi và lưu mã: xem bản tổng hợp, thực hiện xác nhận, bấm gửi/nộp. Chỉ coi đã gửi khi có xác nhận hoặc mã hồ sơ; “Lưu nháp” chưa phải tiếp nhận hợp lệ.
  5. Bổ sung: mở hồ sơ đã nộp trong danh sách quản lý hồ sơ, đọc yêu cầu, sửa/tải đúng tài liệu rồi gửi lại. Không tạo hồ sơ mới trùng nội dung chỉ vì cần bổ sung.
  6. Thanh toán và nhận kết quả: thanh toán khi có yêu cầu chính thức và đã kiểm tra diện miễn/giảm. Lưu biên lai; mở kết quả, đối chiếu thông tin và tải bản điện tử có xác thực nếu được cung cấp.

Làm trực tiếp: chuẩn bị bộ hồ sơ liệt kê trong hướng dẫn riêng, đến cơ quan có thẩm quyền, xuất trình thông tin định danh theo yêu cầu và nhận phiếu tiếp nhận/hẹn trả. Nếu chưa đủ, nhận hướng dẫn bổ sung rõ nội dung; nếu không được tiếp nhận, yêu cầu thông báo lý do.

Tên nút, vị trí menu có thể thay đổi theo phiên bản. Website này không nhận hồ sơ, mật khẩu hoặc mã OTP của người dân.

Lệ phí và cách kiểm tra ngày hẹn

Xác nhận cư trú, thông báo lưu trú, điều chỉnh, tách hộ, xóa tạm trú và khai báo nơi ở hiện tại: không thu lệ phí theo các thủ tục được dẫn nguồn. Đăng ký thường trú, tạm trú, gia hạn: đối chiếu biểu phí và diện miễn tại thời điểm nộp.

Chính sách theo thời gian: Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID từ 01/4 đến hết 31/12/2026. Thông tư 117/2026/TT-BTC có chính sách miễn cho người đáp ứng điều kiện công dân số trong thời gian 15/8/2026–28/02/2027. Không mặc định mọi cách nộp, mọi người và mọi thời điểm đều miễn.

Thời gian xử lý thông thường tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính từ lúc tạo bản nháp. Đọc ngày hẹn trên phiếu, theo dõi yêu cầu bổ sung; nếu quá hẹn, cung cấp mã hồ sơ khi liên hệ cơ quan nhận.

Nguồn: Giải đáp lệ phí cư trú ↗ · Thông tư 117/2026/TT-BTC ↗.

Văn bản pháp luật

Liên hệ & hỗ trợ

Liên hệ Công an xã Tân Hải

Công an xã Tân Hải

📍 Địa chỉ: Số 02 Trần Khánh Dư, thôn Hiệp An, xã Tân Hải, tỉnh Lâm Đồng.

☎️ Điện thoại: 0252 3874 113

Người dân, cơ sở kinh doanh có thể liên hệ để được hướng dẫn các nội dung thuộc thẩm quyền.

Trước khi liên hệ

Nêu rõ thủ tục cần làm hoặc loại hình cơ sở, địa điểm và nội dung đang vướng mắc để được hướng dẫn phù hợp.

Website cung cấp hướng dẫn và liên kết tra cứu. Việc nộp hồ sơ thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc tại cơ quan tiếp nhận.

Hình ảnh minh họa