Hướng dẫn dành cho người đứng đầu cơ sở: quản lý hồ sơ, duy trì an toàn và thực hiện khai báo, báo cáo.
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.
Khai báo, cập nhật dữ liệu PCCC và CNCH
Dành cho người được cơ sở phân công khai báo, cập nhật dữ liệu. Sử dụng đúng cổng và tài khoản do cơ quan quản lý hướng dẫn; không dùng chung hướng dẫn thao tác cho các hệ thống khác nhau.
Mã cơ sở, tài khoản được cấp; thông tin người đứng đầu/người liên hệ.
Địa chỉ, công năng, quy mô, lực lượng và phương tiện thực tế; đối chiếu hồ sơ cơ sở trước khi khai.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Tên cơ sở thống nhất hồ sơ pháp lý; địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện tại. Nhập số lượng thực tế, kiểm tra đơn vị tính. Không biết một chỉ tiêu thì xác minh trước, không tự ghi số 0.
3. Làm theo 6 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị thông tin thực tế của cơ sở
Tập hợp tên pháp lý, địa chỉ, người đứng đầu/liên hệ, công năng, diện tích, số tầng, lực lượng và phương tiện. Đối chiếu giấy tờ/sổ theo dõi, ghi sẵn đơn vị tính; mục chưa biết phải kiểm tra trước.
Sau bước này: Có bảng thông tin thực tế, không dùng số liệu mẫu.
BƯỚC 2
Mở đúng cổng và đăng nhập tài khoản được cấp
Hướng dẫn ảnh này áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu ↗. Nhập mã cơ sở/tài khoản và mật khẩu được cấp. Nếu được hướng dẫn dùng QTUD, mở cổng QTUD ↗ và làm theo chức năng của tài khoản; không mặc định hai cổng có cùng màn hình.
Sau bước này: Đăng nhập đúng cơ sở; nếu thiếu tài khoản, liên hệ cán bộ quản lý.
Màn hình đăng nhập cổng thu thập dữ liệu PCCC. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 3
Kiểm tra đã có phiếu trước khi tạo mới
Tìm phiếu của cơ sở trong danh sách. Nếu đã có, mở chỉnh sửa; chỉ chọn “Thêm mới” khi cần lập phiếu mới theo hướng dẫn. Đối chiếu tên và địa chỉ để tránh tạo trùng cơ sở.
Sau bước này: Đang mở đúng phiếu của cơ sở mình.
BƯỚC 4
Điền lần lượt các nhóm thông tin
Ở “Thông tin chung về cơ sở”, nhập tên, địa chỉ, người đứng đầu/liên hệ theo ô. Mở tiếp từng nhóm hiện có để khai công năng, quy mô, lực lượng, phương tiện. Kiểm tra đơn vị m², tầng, người, chiếc ở từng chỉ tiêu; không tự điền 0 cho mục chưa xác minh.
Sau bước này: Các ô đã khai có căn cứ và đúng đơn vị tính.
Màn hình nhập thông tin cơ sở trong hướng dẫn của Công an tỉnh Lâm Đồng. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 5
Lưu rồi mở lại để kiểm tra
Nhấn “Lưu” theo màn hình. Mở lại phiếu, so sánh với bảng đã chuẩn bị; sửa số sai, thông tin thiếu trước khi gửi. Nếu có thông báo lỗi, đọc tên trường bị báo và chỉnh đúng trường đó.
Sau bước này: Dữ liệu đã lưu, đọc lại vẫn đúng.
Thao tác lưu thông tin cơ sở. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 6
Gửi phiếu và kiểm tra xác nhận
Tại danh sách, dùng chức năng “Gửi phiếu”. Đọc thông báo sau khi gửi và kiểm tra trạng thái của đúng cơ sở. Lưu thông tin xác nhận để theo dõi, thực hiện bổ sung nếu được yêu cầu.
Sau bước này: Có thông báo/trạng thái gửi thành công; không chỉ lưu nháp.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Kết quả cần kiểm tra là phiếu đã gửi/được hệ thống tiếp nhận theo trạng thái thực tế. Dữ liệu lưu nháp chưa phải báo cáo đã gửi.
5. Lưu ý khi thực hiện
Trường hợp chưa có mã cơ sở hoặc quên mật khẩu, liên hệ cán bộ quản lý để được hỗ trợ. Không cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực cho người khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Khai báo trên cổng được cơ quan quản lý hướng dẫn. Các bước “Thêm mới”, “Gửi phiếu” nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu; giao diện và quyền thao tác trên QTUD có thể khác.
Ảnh minh họa bằng AI. Màn hình trong ảnh không phải giao diện QTUD hay cổng thu thập dữ liệu.
Chuẩn bị dữ liệu → kiểm tra → gửi phiếu
Chuẩn bị mã cơ sở, tài khoản được cấp, thông tin người đứng đầu, địa chỉ, công năng, quy mô, lực lượng và phương tiện PCCC, CNCH; đối chiếu với hồ sơ thực tế.
Mẫu PC04 hiện hành; thông tin cơ sở và kỳ báo cáo.
Biên bản tự kiểm tra, tài liệu huấn luyện/thực tập, sổ phương tiện, tình hình vụ việc và kết quả khắc phục trong kỳ.
Bản PDF báo cáo hoàn thiện, ký đúng thẩm quyền để cập nhật khi sử dụng hệ thống.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Theo từng mục PC04: ghi việc đã thực hiện, số liệu có căn cứ, tồn tại và hướng khắc phục. Không có phát sinh thì ghi rõ phù hợp thực tế; không bỏ trống để người đọc hiểu nhầm.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Tập hợp số liệu đúng kỳ báo cáo
Xác định kỳ báo cáo cần gửi, lấy biên bản tự kiểm tra, sổ phương tiện, huấn luyện/thực tập và việc khắc phục phát sinh trong kỳ. Không cộng số liệu của kỳ khác.
Sau bước này: Có số liệu đối chiếu cho từng nội dung báo cáo.
BƯỚC 2
Hoàn thiện báo cáo và tạo PDF rõ chữ
Điền mẫu báo cáo hiện hành theo danh mục hồ sơ, ghi kết quả thực tế, tồn tại và việc khắc phục. Người có thẩm quyền ký. Quét đủ trang thành PDF, mở kiểm tra trang ký và đặt tên gồm cơ sở, kỳ, ngày để tránh chọn nhầm.
Sau bước này: PDF đầy đủ trang, chữ ký, đúng kỳ và đọc rõ.
BƯỚC 3
Mở phiếu cơ sở và nhóm Công tác PCCC, CNCH
Đăng nhập đúng cổng thu thập dữ liệu được hướng dẫn. Mở phiếu cơ sở → “Chỉnh sửa thông tin” → “Công tác PCCC, CNCH”. Tìm dòng “Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở”.
Sau bước này: Đang ở mục báo cáo của đúng cơ sở.
Ảnh hướng dẫn gửi báo cáo PCCC và CNCH của Công an tỉnh Ninh Bình. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 4
Thêm báo cáo và chọn tệp
Chọn “Thêm dòng mới”, nhập ngày báo cáo, chọn PDF đã chuẩn bị. Kiểm tra tên tệp, ngày, kỳ; mở thử nếu có chức năng xem tệp. Nhấn “Lưu”.
Sau bước này: Báo cáo đúng kỳ đã xuất hiện trong phiếu.
BƯỚC 5
Gửi phiếu và giữ xác nhận
Quay về danh sách/trang chủ, chọn “Gửi phiếu”. Kiểm tra thông báo thành công và trạng thái. Lưu bản báo cáo ký cùng xác nhận gửi; nếu cần bổ sung, sửa đúng bản theo hướng dẫn rồi gửi lại.
Sau bước này: Đã gửi báo cáo, không chỉ tải PDF lên và lưu.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Lưu báo cáo ký, tệp đã gửi và thông tin xác nhận. Gửi cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định; PC04 là báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH, không phải giấy phép.
5. Lưu ý khi thực hiện
Lỗi thường gặp: tải nhầm kỳ, PDF thiếu trang ký, lưu mà chưa gửi, báo cáo số liệu không khớp biên bản tự kiểm tra.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Gửi báo cáo đến cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật lên hệ thống theo quy định. Các bước thao tác nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu.
PC04: hoàn thiện báo cáo, tải tệp và xác nhận đã gửi
Lập báo cáo đúng Mẫu PC04: thông tin cơ sở; tình hình, kết quả thực hiện PCCC và CNCH trong kỳ; tồn tại, việc khắc phục và kiến nghị theo các mục của mẫu. Số liệu phải phù hợp biên bản tự kiểm tra, sổ theo dõi và hoạt động thực tế; ký theo thẩm quyền trước khi số hóa.
Phiếu PC01, nội quy, phân công/đội PCCC và hồ sơ huấn luyện áp dụng.
Phương án PC06, sổ phương tiện, biên bản PC02 và báo cáo PC04.
Tài liệu thiết kế, nghiệm thu, hoàn công, bảo hiểm và hồ sơ phát sinh khi cơ sở thuộc diện tương ứng.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Lập mục lục có tên tài liệu, số/ngày, người ký, vị trí lưu và tình trạng còn thiếu. Đây là công cụ quản lý nội bộ, không thay thế biểu mẫu pháp luật.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Lập danh mục áp dụng
Đối chiếu loại hình cơ sở với Điều 4 Nghị định 105/2025 và sửa đổi liên quan. Đánh dấu tài liệu bắt buộc, theo diện, hoặc chỉ khi phát sinh. Lấy một bìa hồ sơ và tạo bảng mục lục: tên tài liệu, số/ngày, nơi lưu, người phụ trách. Ghi “chưa có” với tài liệu còn thiếu để tổ chức bổ sung thực tế.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
Ảnh minh họa sắp xếp hồ sơ cơ sở (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Chia hồ sơ thành nhóm
Tách thông tin cơ sở, tổ chức lực lượng, phương án/phương tiện, kiểm tra/báo cáo, xây dựng và bảo hiểm/vụ việc. Tạo các ngăn/thư mục có tên tương ứng; đặt bản ký vào đúng nhóm, không trộn tài liệu của cơ sở khác.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 3
Kiểm tra từng tài liệu
Xem ngày, chữ ký, nội dung và địa chỉ/công năng thực tế. Giấy tờ của cơ sở khác hoặc công năng cũ không tự thay thế hồ sơ hiện tại. Mở từng tài liệu đối chiếu tên, địa chỉ, công năng, ngày và chữ ký; ghi rõ lỗi cần sửa vào mục lục.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 4
Số hóa có mục lục
Quét đủ trang; đặt tên rõ ngày và loại tài liệu. Lưu bản ký, bản điện tử và một mục lục chỉ nơi có thể tìm được. Mở thử từng tệp sau khi quét, kiểm tra đủ trang. Đặt tên theo ngày và loại hồ sơ để tìm lại được.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 5
Cập nhật sau thay đổi
Bổ sung mỗi lần kiểm tra, huấn luyện, bảo trì hoặc đổi quy mô. Ghi người phụ trách và thời điểm cập nhật gần nhất. Sau mỗi hoạt động phát sinh, thêm tài liệu vào đúng ngăn, cập nhật mục lục và người đang giữ bản gốc.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Có hồ sơ đủ thành phần áp dụng, truy xuất được và khớp thực tế. Tài liệu xây dựng, nghiệm thu cần đối chiếu Nghị định 347/2026 và quy định chuyển tiếp.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không ký lùi ngày hay lập khống biên bản để “đủ bộ”. Ghi rõ mục thiếu và tổ chức thực hiện thực tế để bổ sung.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ quản lý, theo dõi được lập, cập nhật và lưu tại cơ sở. Chỉ cung cấp hoặc nộp tài liệu theo yêu cầu và thủ tục cụ thể của cơ quan có thẩm quyền.
Ảnh minh họa bằng AI. Đối chiếu thành phần hồ sơ ở danh mục bên dưới.
Đây là hồ sơ quản lý, theo dõi tại cơ sở. Không phải mọi tài liệu đều là thành phần của một thủ tục nộp trực tuyến.
PC01
Phiếu thông tin cơ sở; cập nhật thông tin phù hợp thực tế.
Nội quy
Nội quy PCCC, CNCH áp dụng tại cơ sở.
Lực lượng
Quyết định thành lập đội hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ; thông báo kết quả huấn luyện tương ứng.
PC06
Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
Phương tiện
Sổ theo dõi phương tiện PCCC, CNCH theo quy định của Bộ Công an.
PC02 & PC04
Biên bản tự kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH.
Thiết kế, nghiệm thu
Tài liệu thẩm duyệt/thẩm định thiết kế, biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình liên quan PCCC theo quy định xây dựng; áp dụng khi thuộc diện. Đối chiếu sửa đổi tại Điều 11 Nghị định 347/2026.
Bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC, các hạng mục liên quan đối với công trình thuộc diện tương ứng.
Bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu cơ sở thuộc diện phải mua.
Hồ sơ phát sinh
Kết quả điều tra vụ cháy; biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng; xử lý vi phạm, đình chỉ/tạm đình chỉ, phục hồi hoạt động, kiến nghị; văn bản phân công hoặc ủy quyền tự kiểm tra nếu có.
Người đứng đầu tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo diện cơ sở. Kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần với cơ sở thuộc Phụ lục II, 01 năm/lần với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025.
Mẫu PC02; nội quy, phương án, sổ phương tiện và kết quả kiểm tra trước.
Danh sách khu vực/hạng mục cần kiểm tra, người tham gia và điều kiện tiếp cận an toàn.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
PC02 cần ghi thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung kiểm tra, hiện trạng, tồn tại, kiến nghị và chữ ký theo mẫu. Viết cụ thể vị trí/hạng mục; tránh chỉ ghi “đạt” cho toàn cơ sở.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị cuộc kiểm tra
Chọn phạm vi, thành phần và thời gian; xem tồn tại kỳ trước. Kiểm tra được tổ chức thực tế, không chỉ điền sẵn mẫu. Ghi danh sách khu vực cần đi kiểm tra, thời gian, người tham gia và tồn tại chưa khắc phục lần trước.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
Ảnh minh họa kiểm tra phương tiện, điều kiện PCCC (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Đi kiểm tra từng khu vực
Quan sát lối thoát, biển chỉ dẫn, nguồn điện/nhiệt, vật dễ cháy, phương tiện và khả năng tiếp cận. Đối chiếu nội quy, hồ sơ và người được phân công. Đi lần lượt từng khu vực, quan sát hiện trạng theo bảng rà soát phía dưới; ghi vị trí cụ thể của từng tồn tại.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 3
Ghi nhận hiện trạng
Với từng hạng mục ghi vị trí, tình trạng, bằng chứng và tồn tại. Thử hệ thống kỹ thuật chỉ do người có chuyên môn, đúng quy trình an toàn. Ghi tình trạng nhìn thấy và ảnh đối chiếu nếu phù hợp. Không tự đóng/cắt hệ thống hoặc thử thiết bị ngoài chuyên môn.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 4
Lập biên bản PC02 và phân công khắc phục
Ghi kết quả, yêu cầu khắc phục, người chịu trách nhiệm và thời hạn; ký theo mẫu. Lưu biên bản cùng hồ sơ quản lý. Mở mẫu biên bản, ghi kết quả từng khu vực, người được giao sửa và ngày phải hoàn thành; các thành phần ký theo mẫu.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 5
Kiểm tra khắc phục
Theo dõi việc đã sửa, ghi ngày và bằng chứng hoàn thành. Vấn đề chưa xử lý phải tiếp tục quản lý, không tự đánh dấu đã xong. Đến kiểm tra lại phần được giao sửa, ghi ngày và kết quả. Việc chưa sửa xong phải tiếp tục theo dõi, không ghi hoàn thành.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Biên bản PC02 phản ánh cuộc kiểm tra thực tế, kèm theo dõi khắc phục. Danh sách kiểm tra trên trang hỗ trợ chuẩn bị, không thay biên bản PC02.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không tự thao tác điện, xả khí hoặc vô hiệu hệ thống để thử. Nếu có cháy/nguy hiểm trực tiếp, ưu tiên báo động, thoát nạn và gọi 114.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Cơ sở tổ chức kiểm tra, lập biên bản và theo dõi việc khắc phục. Lưu biên bản trong hồ sơ quản lý PCCC, CNCH của cơ sở.
Mẫu PC06, thông tin công năng/quy mô, mặt bằng và các lối tiếp cận/thoát nạn.
Thông tin nguồn nước, vị trí phương tiện, lực lượng tại chỗ, nguy cơ và người cần hỗ trợ.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Điền đúng từng phần của PC06; sơ đồ thể hiện vị trí, đường đi có thể sử dụng thực tế. Phân công theo người/ca và có người thay thế; không sao chép tên người, nguồn nước của cơ sở khác.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Khảo sát cơ sở
Xác định điểm dễ phát sinh cháy, chất cháy, khu vực có người và khó khăn cứu nạn. Kiểm tra lối tiếp cận, nguồn nước và điểm tập kết. Đi khảo sát từng khu vực để ghi công năng, nguồn nguy hiểm, số người có thể có mặt và phương tiện thực có.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
Ảnh minh họa lối thoát nạn; không phải sơ đồ phương án của một cơ sở cụ thể (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Vẽ sơ đồ dễ đọc
Ghi lối vào, lối thoát, vị trí phương tiện, nguồn điện và khu vực nguy hiểm. Chỉ dẫn phải khớp mặt bằng đang sử dụng. Trên bản vẽ mặt bằng thực tế, đánh dấu lối ra, cầu thang, đường xe chữa cháy tiếp cận, nguồn nước và vị trí phương tiện. Nhờ người có chuyên môn kiểm tra sơ đồ.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 3
Xây dựng tình huống
Chọn tình huống phù hợp nguy cơ thực tế; nêu vị trí phát sinh, khả năng lan và người bị đe dọa để tính cách tổ chức ứng phó. Chọn tình huống phù hợp cơ sở; ghi ai báo động/gọi 114, ai hướng dẫn thoát nạn, ai hỗ trợ lực lượng chữa cháy. Không giao nhiệm vụ vượt năng lực hoặc điều kiện an toàn.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 4
Phân công nhiệm vụ
Xác định người báo động/gọi 114, hướng dẫn thoát, hỗ trợ người yếu thế, sử dụng phương tiện và đón lực lượng chuyên nghiệp khi an toàn. Đọc từng nhiệm vụ với người được phân công, kiểm tra họ biết vị trí thiết bị và lối thoát. Hoàn thiện ký/phê duyệt theo quy định áp dụng.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 5
Phê duyệt và phổ biến
Hoàn thiện, phê duyệt theo thẩm quyền; phổ biến cho người liên quan, tổ chức thực tập theo quy định và cập nhật khi cơ sở thay đổi. Lưu phương án được phê duyệt, tổ chức phổ biến/thực tập theo quy định; khi đổi mặt bằng, công năng hoặc lực lượng phải rà soát nội dung liên quan.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Phương án PC06 của cơ sở có nội dung, sơ đồ, phân công phù hợp và được phê duyệt theo quy định. Không mặc định mọi phương án cơ sở đều phải xin Công an phê duyệt.
5. Lưu ý khi thực hiện
Hướng dẫn giúp chuẩn bị phương án; việc huấn luyện kỹ thuật chữa cháy cần thực hiện theo quy định, không tự tiếp cận khu vực nguy hiểm.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Cơ sở lập, phê duyệt, phổ biến và tổ chức thực tập phương án theo thẩm quyền, quy định áp dụng; lưu phương án trong hồ sơ quản lý.
Minh họa bố trí tuyến di chuyển; không phải sơ đồ của cơ sở cụ thể
Người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án theo Mẫu PC06, khoản 1 Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Phương án phải phản ánh đúng điều kiện thực tế của cơ sở.
Cơ sở thuộc diện phải mua theo danh mục và điều kiện áp dụng. Đối chiếu Phụ lục VII Nghị định 105/2025, quy định bảo hiểm và sửa đổi hiện hành; không kết luận chỉ dựa trên tên ngành nghề.
Thông tin công năng, quy mô và tài sản tại cơ sở để xác định đúng diện bảo hiểm.
Danh mục tài sản, địa chỉ, giá trị và hồ sơ liên quan theo yêu cầu hợp lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.
Giấy chứng nhận/hợp đồng kỳ trước và ngày hết hiệu lực nếu đang gia hạn.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Kiểm tra tên người được bảo hiểm, địa chỉ, đối tượng/tài sản, số tiền bảo hiểm, thời hạn và mức khấu trừ. Số tiền bảo hiểm phải được xác định theo quy định và tài sản thực tế.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Xác định cơ sở thuộc diện
Đối chiếu công năng, quy mô với danh mục; nếu chưa rõ tiêu chí, trao đổi với cơ quan quản lý và doanh nghiệp bảo hiểm để xác định. Ghi loại hình, địa điểm, quy mô cơ sở rồi đối chiếu danh mục áp dụng; hỏi cơ quan quản lý/doanh nghiệp bảo hiểm nếu chưa xác định được diện bắt buộc.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
Ảnh minh họa đối chiếu, chuẩn bị giấy tờ (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Kiểm kê tài sản
Lập danh sách tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm, vị trí và giá trị có căn cứ; rà soát tài sản đã thêm/bớt so với kỳ trước. Lập danh sách tài sản, địa chỉ, giá trị và tài liệu chứng minh để làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 3
Yêu cầu phương án bảo hiểm
Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động. Đọc phạm vi, loại trừ, mức phí và mức khấu trừ trước khi ký. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích phạm vi, loại trừ, mức khấu trừ, thời hạn và nghĩa vụ thông báo; đọc kỹ trước khi ký.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 4
Kiểm tra và thanh toán
Đối chiếu hợp đồng/giấy chứng nhận với danh mục thực tế; thanh toán theo thỏa thuận và lưu chứng từ cùng hồ sơ cơ sở. Khi nhận giấy chứng nhận/hợp đồng, đối chiếu tên, địa chỉ, tài sản, số tiền và thời hạn; lưu cùng chứng từ liên quan.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
BƯỚC 5
Theo dõi hiệu lực
Ghi ngày hết hạn, cập nhật khi tài sản/quy mô thay đổi. Khi xảy ra sự kiện, thông báo và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, quy định. Ghi ngày hết hạn vào lịch nhắc việc. Khi thay đổi hoặc xảy ra sự cố, thông báo theo hợp đồng và giữ hồ sơ trao đổi.
Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Giấy chứng nhận/hợp đồng phù hợp và còn hiệu lực; lưu chứng từ trong hồ sơ cơ sở. Phí phụ thuộc loại cơ sở, tài sản, mức rủi ro và quy định áp dụng, không có một giá chung.
5. Lưu ý khi thực hiện
Mua bảo hiểm không thay nghĩa vụ bảo đảm an toàn PCCC. Không dùng giấy hết hạn hoặc giấy của địa điểm khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Kiểm tra hợp đồng, phạm vi bảo hiểm và thời hạn trước khi giao kết.
Đối chiếu danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Không suy ra rằng mọi hộ kinh doanh đều phải mua chỉ vì có hoạt động kinh doanh.
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cơ sở thuộc ngành, nghề phải đáp ứng điều kiện ANTT và chưa được cấp giấy cho trường hợp đề nghị. Xác định thẩm quyền theo ngành nghề/quy mô; không mặc định mọi hồ sơ do Công an xã giải quyết.
01 văn bản đề nghị Mẫu số 03 tại Phụ lục I Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
Thông tin pháp lý doanh nghiệp/hộ kinh doanh, ngành nghề và địa điểm. Không phải nộp lại tài liệu khi dữ liệu đã kết nối, chia sẻ theo quy định.
Tài liệu chứng minh PCCC áp dụng với ngành/cơ sở: biên bản kiểm tra theo trường hợp quy định; không mặc định mọi cơ sở phải nộp hồ sơ nghiệm thu.
Người chịu trách nhiệm ANTT: Phiếu lý lịch tư pháp đối với người Việt Nam trong nước, trừ trường hợp miễn; người nước ngoài/Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài: Mẫu 02b và giấy tờ cư trú tương ứng. Dữ liệu được chia sẻ thì áp dụng miễn nộp tài liệu theo quy định.
Ngành đặc thù như dịch vụ bảo vệ có tài liệu bổ sung về trình độ, doanh nghiệp nước ngoài, đào tạo theo trường hợp; đối chiếu nguồn chính thức.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Mẫu 03: điền đúng tên cơ sở và địa điểm kinh doanh, ngành nghề, thông tin đăng ký, người chịu trách nhiệm ANTT, nội dung đề nghị cấp mới. Người có thẩm quyền ký, đóng dấu nếu áp dụng.
3. Làm theo 8 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Đối chiếu từng tài liệu trong thành phần hồ sơ: văn bản đề nghị, hồ sơ kinh doanh, tài liệu PCCC và người chịu trách nhiệm ANTT theo trường hợp. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
BƯỚC 2
Điền và ký văn bản đề nghị
Mở biểu mẫu hiện hành trong phần nguồn hồ sơ. Chọn đề nghị cấp mới; ghi đúng tên cơ sở, mã đăng ký kinh doanh, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm ANTT. Ghi ngành nghề thực tế đề nghị cấp giấy, không bỏ trống địa điểm hoạt động. Người có thẩm quyền ký; số hóa đủ trang sau khi hoàn thiện.
Sau bước này: Văn bản đúng trường hợp, đủ nội dung và chữ ký cần thiết.
BƯỚC 3
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 4
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn cơ quan có thẩm quyền đối với ngành nghề, địa điểm hoạt động của cơ sở; đọc mục cơ quan thực hiện để tránh chọn nhầm cấp trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 5
Khai thông tin cơ sở đúng giấy tờ pháp lý
Nhập tên, địa chỉ, mã kinh doanh và người chịu trách nhiệm ANTT theo từng ô; đọc lại các mục tự điền. Nếu có nhiều địa điểm, xác định hồ sơ này đề nghị cho địa điểm nào. Khi không rõ thẩm quyền, hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi gửi.
Sau bước này: Thông tin trên tờ khai khớp văn bản đề nghị và giấy tờ kinh doanh.
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
04 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; mức phí thẩm định được công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm tiếp nhận. Kết quả là giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không dùng Mẫu 03 cũ; không khai nhầm địa chỉ trụ sở với địa điểm kinh doanh. Giấy ANTT không thay các điều kiện/giấy phép chuyên ngành khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cơ sở đã có giấy và cần cấp đổi theo nội dung thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi luật định. Mất giấy xem mục cấp lại; không nộp cấp mới chỉ vì thay thông tin.
Mẫu 03 theo Nghị định 58/2026, ghi đề nghị cấp đổi.
Tài liệu hợp lệ chứng minh nội dung thay đổi nếu có.
Thay người đứng tên: hồ sơ nhân sự theo điểm b khoản 4 Điều 19 khi thuộc trường hợp áp dụng; đối chiếu dữ liệu đã chia sẻ.
Bản chính giấy chứng nhận đã cấp trước đó nếu có; nộp/trả bản chính theo hướng dẫn tiếp nhận.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi số, ngày, nơi cấp giấy cũ; nêu rõ mục cũ → mục mới và lý do thay đổi. Tên cơ sở, ngành nghề, địa điểm phải thống nhất với tài liệu chứng minh.
3. Làm theo 8 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Chuẩn bị giấy chứng nhận đã cấp, tài liệu thể hiện thay đổi; ghi riêng nội dung cũ và mới cần đổi. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
BƯỚC 2
Điền và ký văn bản đề nghị
Mở biểu mẫu hiện hành trong phần nguồn hồ sơ. Chọn đề nghị cấp đổi; ghi đúng tên cơ sở, mã đăng ký kinh doanh, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm ANTT. Ghi số giấy cũ, nội dung thay đổi và lý do. Người có thẩm quyền ký; số hóa đủ trang sau khi hoàn thiện.
Sau bước này: Văn bản đúng trường hợp, đủ nội dung và chữ ký cần thiết.
BƯỚC 3
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 4
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn cơ quan có thẩm quyền đối với ngành nghề, địa điểm hoạt động của cơ sở; đọc mục cơ quan thực hiện để tránh chọn nhầm cấp trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 5
Khai thông tin cơ sở đúng giấy tờ pháp lý
Nhập tên, địa chỉ, mã kinh doanh và người chịu trách nhiệm ANTT theo từng ô; đọc lại các mục tự điền. Nếu có nhiều địa điểm, xác định hồ sơ này đề nghị cho địa điểm nào. Khi không rõ thẩm quyền, hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi gửi.
Sau bước này: Thông tin trên tờ khai khớp văn bản đề nghị và giấy tờ kinh doanh.
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; phí thẩm định công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm giải quyết.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không chỉ sửa dữ liệu trên tài khoản rồi coi giấy cũ đã được thay đổi. Khi thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự, nộp hồ sơ nhân sự của người được đề nghị thay thế.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Hướng dẫn trường hợp mất giấy chứng nhận. Trường hợp bị thu hồi phải đáp ứng điều kiện cấp lại tương ứng và chọn thủ tục riêng, không áp dụng bộ hồ sơ mất giấy.
Mẫu 03 theo Nghị định 58/2026, ghi đề nghị cấp lại và lý do mất.
Thông tin giấy đã cấp: số, ngày, cơ quan cấp; bản sao/ảnh cũ nếu còn để đối chiếu.
Biên lai nộp tiền phạt nếu thuộc trường hợp bị xử phạt và thành phần hồ sơ có yêu cầu; không phải người mất giấy nào cũng phải có biên lai.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Mô tả thời điểm phát hiện, hoàn cảnh mất và việc đã thông báo cơ quan cấp; kê khai trung thực số giấy nếu biết. Nếu chưa biết số, nêu rõ để tra cứu, không tự đặt số.
3. Làm theo 8 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Tra hồ sơ lưu để tìm số, ngày, cơ quan cấp giấy bị mất. Thông báo việc mất cho cơ quan có thẩm quyền; nếu không còn bản sao, cung cấp thông tin nhận diện cơ sở để được tra cứu. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
BƯỚC 2
Điền và ký văn bản đề nghị
Mở biểu mẫu hiện hành trong phần nguồn hồ sơ. Chọn đề nghị cấp lại; ghi đúng tên cơ sở, mã đăng ký kinh doanh, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm ANTT. Ghi thông tin giấy cũ và hoàn cảnh mất giấy, không tự điền số giấy không nhớ. Người có thẩm quyền ký; số hóa đủ trang sau khi hoàn thiện.
Sau bước này: Văn bản đúng trường hợp, đủ nội dung và chữ ký cần thiết.
BƯỚC 3
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 4
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn cơ quan có thẩm quyền đối với ngành nghề, địa điểm hoạt động của cơ sở; đọc mục cơ quan thực hiện để tránh chọn nhầm cấp trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 5
Khai thông tin cơ sở đúng giấy tờ pháp lý
Nhập tên, địa chỉ, mã kinh doanh và người chịu trách nhiệm ANTT theo từng ô; đọc lại các mục tự điền. Nếu có nhiều địa điểm, xác định hồ sơ này đề nghị cho địa điểm nào. Khi không rõ thẩm quyền, hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi gửi.
Sau bước này: Thông tin trên tờ khai khớp văn bản đề nghị và giấy tờ kinh doanh.
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Trường hợp cấp lại do mất: không quá 03 ngày làm việc theo Nghị định 58/2026; phí thẩm định theo công bố khi tiếp nhận. Cấp lại sau thu hồi có điều kiện, thời hạn riêng.
5. Lưu ý khi thực hiện
Giấy bị hỏng hoặc thay thông tin cần đối chiếu thủ tục cấp đổi. Không khai “mất” để thay cho trường hợp giấy bị thu hồi.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
Cơ sở kinh doanh lưu trú đối chiếu điều kiện ANTT, giấy chứng nhận và trách nhiệm quản lý theo loại hình áp dụng. Quản lý thông tin người lưu trú, nhân viên và các hoạt động tại cơ sở; phối hợp cơ quan Công an khi có vụ việc.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
Tra cứu thủ tục ANTT và những nội dung pháp lý cần quan tâm khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
THỦ TỤC ANTT
Cấp mới – cấp đổi – cấp lại Giấy chứng nhận
Điều kiệnCơ sở và người chịu trách nhiệm về ANTT phải đáp ứng điều kiện áp dụng đối với ngành nghề; kiểm tra đúng quy định hiện hành trước khi nộp.
Hồ sơChuẩn bị văn bản đề nghị theo mẫu, giấy tờ pháp lý về cơ sở kinh doanh và các tài liệu tương ứng với trường hợp giải quyết được công bố trên Cổng DVC.
Cơ quan tiếp nhậnMở thủ tục cấp xã phía dưới và đối chiếu đối tượng, điều kiện áp dụng. Nếu hồ sơ thuộc cơ quan khác, chọn lại đúng cơ quan tiếp nhận trên Cổng DVC Bộ Công an.
Khi hoạt độngThực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý ngành nghề, kiểm tra giấy tờ/tài sản theo quy định có liên quan và bảo đảm yêu cầu PCCC tại địa điểm kinh doanh.
Nguyên tắc sử dụng: Thông tin dưới đây dùng để chuẩn bị hồ sơ ban đầu. Khi dữ liệu về chỗ ở hợp pháp đã khai thác được từ căn cước điện tử, VNeID hoặc cơ sở dữ liệu kết nối thì cơ quan đăng ký cư trú khai thác trên hệ thống; trường hợp chưa khai thác được mới yêu cầu công dân cung cấp tài liệu theo quy định.
Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC
Đăng ký tạm trú
Công dân đến sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên. Thời hạn tạm trú mỗi lần tối đa 02 năm; thời gian đề nghị phải phù hợp việc cư trú thực tế.
01 tờ khai CT01 hiện hành, hoặc khai biểu mẫu điện tử tương ứng.
Thông tin chỗ ở hợp pháp: địa chỉ, chủ sở hữu, căn cứ thuê/mượn/ở nhờ hoặc sở hữu. Chỉ bổ sung tài liệu khi không khai thác được dữ liệu; văn bản thuê/mượn/ở nhờ dùng đăng ký tạm trú không bắt buộc công chứng, chứng thực.
Người chưa thành niên: cha, mẹ hoặc người giám hộ kê khai, xác nhận ý kiến theo trường hợp. Nếu nhập cùng gia đình theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú và có sự đồng ý cần thiết, đối chiếu trường hợp không phải chứng minh chỗ ở.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đăng ký tạm trú tại [địa chỉ đầy đủ], từ [ngày] đến [ngày]”. Chọn lập hộ mới hoặc vào hộ đã có; khai đúng chủ hộ và quan hệ. Người thuê nhà không tự ghi mình là chủ sở hữu.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Hỏi chủ nhà địa chỉ đầy đủ, thông tin chủ hộ/chủ sở hữu, thời gian được ở và cách xác nhận đồng ý. Chuẩn bị thông tin người đăng ký, CT01 cùng tài liệu chỗ ở áp dụng khi phải cung cấp. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
BƯỚC 2
Mở VNeID và chọn đăng ký tạm trú
Đăng nhập VNeID. Trong nhóm “Thủ tục hành chính”, mở “Đăng ký tạm trú”, chọn “Tạo mới yêu cầu”. Nếu không thấy dịch vụ, cập nhật ứng dụng hoặc dùng liên kết Cổng Bộ Công an ở cuối hướng dẫn.
Sau bước này: Đang ở yêu cầu đăng ký tạm trú mới.
Mở Thủ tục hành chính và chọn Đăng ký tạm trú. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
BƯỚC 3
Chọn làm cho mình hay khai hộ
Chọn bản thân nếu mình là người đến tạm trú. Chọn khai hộ/người thân khi thực hiện đúng trường hợp được phép; kiểm tra số định danh, họ tên, ngày sinh của người được đăng ký.
Sau bước này: Người đăng ký trong hồ sơ là người thực sự đến ở.
Chọn Tạo mới yêu cầu, sau đó chọn Bản thân hoặc Khai hộ. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
BƯỚC 4
Chọn hộ và cách xác nhận đồng ý
Chọn lập hộ mới hoặc đăng ký vào hộ đã có phù hợp thực tế. Nhập thông tin chủ hộ/chủ sở hữu. Chọn cách lấy ý kiến được hệ thống cung cấp: xác nhận qua VNeID hoặc tờ khai CT01 phù hợp. Nếu xác nhận điện tử, người được hỏi phải hoàn thành trên tài khoản của họ.
Sau bước này: Đã chọn đúng hộ và hoàn thành ý kiến cần thiết.
Chọn loại hình đăng ký và hình thức xin xác nhận. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
BƯỚC 5
Nhập địa chỉ, thời hạn và người cùng đăng ký
Chọn địa bàn hiện hành theo danh sách trên ứng dụng. Ghi đủ số nhà, đường/thôn tại địa chỉ chi tiết, thời gian bắt đầu và kết thúc đề nghị. Chỉ thêm thành viên thực sự cùng đăng ký; kiểm tra quan hệ với chủ hộ cho từng người.
Sau bước này: Địa chỉ đủ chi tiết, ngày đúng và danh sách không thừa/thiếu người.
Điền địa chỉ, quan hệ với chủ hộ và thông tin người đăng ký. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
Kiểm tra phần thành phần hồ sơ và thông tin trước khi gửi. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
Xác nhận gửi và thực hiện yêu cầu thanh toán nếu có. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Mở Lịch sử yêu cầu để xem hồ sơ đã tạo. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả là cập nhật dữ liệu cư trú và thông báo giải quyết; không cấp sổ tạm trú giấy. Xem mục lệ phí chung bên dưới.
5. Lưu ý khi thực hiện
Hay bị thiếu ý kiến đồng ý, sai quan hệ chủ hộ, ảnh hợp đồng mất trang hoặc nhầm địa chỉ cũ sau sắp xếp hành chính.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Người đang tạm trú và tiếp tục sinh sống tại cùng địa điểm. Làm thủ tục trong 15 ngày trước khi hết hạn. Nếu chuyển nhà, xem đăng ký tạm trú tại nơi mới.
CT01 hoặc biểu mẫu điện tử; thông tin tạm trú hiện có.
Thông tin/tài liệu về chỗ ở hợp pháp nếu hệ thống chưa khai thác được; giấy tờ thuê nhà còn phù hợp với thời gian tiếp tục ở.
Ý kiến đồng ý và thông tin người cùng gia hạn theo trường hợp; trẻ em do người đại diện kê khai.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Nội dung đề nghị ghi “Gia hạn tạm trú tại [địa chỉ], thời hạn đang đăng ký đến [ngày], đề nghị tiếp tục từ [ngày] đến [ngày]”. Mỗi lần gia hạn tối đa 02 năm.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Mở thông báo tạm trú lần trước để ghi lại ngày hết hạn, địa chỉ và những người cần gia hạn. Chuẩn bị CT01 và tài liệu áp dụng trong danh mục hồ sơ phía trên. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Gia hạn tạm trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 3
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn cơ quan đăng ký cư trú nơi đang tạm trú trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 4
Ghi thời gian muốn tiếp tục tạm trú
Nhập nơi đang tạm trú và thời hạn đề nghị mới. Đối chiếu ngày kết thúc cũ để tránh nhập ngược thời gian. Nếu đã chuyển sang chỗ ở khác, xem thủ tục đăng ký tạm trú tại nơi mới, không gia hạn cho địa chỉ không còn ở.
Sau bước này: Địa chỉ và khoảng thời gian đề nghị đúng với việc cư trú thực tế.
BƯỚC 5
Kiểm tra người cùng gia hạn và ý kiến đồng ý
Chỉ thêm người cùng có nhu cầu gia hạn. Với mỗi người, đọc lại họ tên, số định danh và quan hệ với chủ hộ. Hoàn thành phần ý kiến chủ hộ/chủ sở hữu hoặc người đại diện khi trường hợp đó yêu cầu; nếu chọn xác nhận điện tử, nhờ người xác nhận kiểm tra và thực hiện trên tài khoản của họ.
Sau bước này: Không thiếu người cần gia hạn, không thêm nhầm người; ý kiến cần thiết đã được hoàn thành.
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cập nhật thời hạn tạm trú trong dữ liệu và thông báo kết quả. Xem lệ phí chung.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không gửi trùng nhiều hồ sơ; nếu thông tin cũ sai hoặc đã hết hạn, nêu rõ để cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đúng trường hợp.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Hộ gia đình hoặc cơ sở tiếp nhận công dân Việt Nam ở lại ngắn ngày. Thông báo trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; người đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ sáng hôm sau.
Thông tin người lưu trú: họ tên, số định danh/căn cước hoặc giấy tờ phù hợp; địa chỉ, lý do, thời gian lưu trú.
Thông tin người thông báo, hộ/cơ sở lưu trú và địa chỉ nơi khách thực tế ở. Không dùng CT01 đăng ký tạm trú để thay cho thông báo này.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Nhập ngày đến và ngày dự kiến rời đi theo thực tế; đối chiếu số định danh từ giấy tờ/thông tin điện tử. Trẻ em chưa có căn cước sử dụng thông tin, giấy tờ phù hợp theo biểu mẫu.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Ghi thông tin người đến lưu trú
Ghi họ tên, số định danh/thông tin giấy tờ, nơi lưu trú, lý do, thời gian đến và dự kiến rời đi. Đối chiếu giấy tờ của khách; địa chỉ lưu trú là chỗ khách đang ở, không phải địa chỉ thường trú của khách.
Sau bước này: Có thông tin từng khách để thông báo.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Chọn đúng kênh thông báo của địa phương
Dùng kênh trực tiếp, điện thoại hoặc điện tử được Công an địa phương cung cấp. Với cơ sở đã được hướng dẫn dùng cổng Thông báo lưu trú và khai báo tạm trú ↗, mở đúng cổng đó. Nếu chưa được hướng dẫn tài khoản, hỏi nơi tiếp nhận trước.
Sau bước này: Biết kênh và đơn vị nhận thông báo.
BƯỚC 3
Đăng nhập tài khoản cơ sở nếu dùng cổng
Dùng tài khoản của đúng cơ sở. Nếu đăng ký lần đầu, chọn Đăng ký và điền thông tin thật của cơ sở; làm theo hướng dẫn xác thực hai lớp đang hiển thị. Lưu cách khôi phục tài khoản an toàn.
Sau bước này: Đã đăng nhập đúng cơ sở, đúng địa chỉ.
BƯỚC 4
Nhập thông báo dành cho công dân Việt Nam
Chọn nghiệp vụ thông báo lưu trú công dân Việt Nam. Nhập từng khách theo thông tin đã chuẩn bị, kiểm tra ngày giờ và nơi lưu trú. Nếu khách là người nước ngoài, dùng nghiệp vụ khai báo dành riêng cho người nước ngoài.
Sau bước này: Thông tin khách đúng nghiệp vụ và không bị nhập trùng.
BƯỚC 5
Gửi và mở lại danh sách đã thông báo
Kiểm tra rồi gửi thông báo. Mở lại bản ghi để kiểm tra trạng thái; lưu xác nhận/mã nếu có. Nếu lỗi mạng sát hạn thông báo, dùng kênh khác đã được địa phương công bố và nói rõ sự cố.
Sau bước này: Thông báo đã gửi qua kênh tiếp nhận hợp lệ, không chỉ lưu nháp.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thông tin lưu trú được tiếp nhận, cập nhật; không phải chờ cấp giấy xác nhận tạm trú. Không thu lệ phí thông báo lưu trú.
5. Lưu ý khi thực hiện
Khách nước ngoài làm khai báo tạm trú theo nghiệp vụ xuất nhập cảnh riêng, dù có thể cùng cổng dùng chung. Không áp dụng máy móc thời hạn của công dân Việt Nam cho khách nước ngoài.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Thông tin định danh của người được xác nhận; xác định rõ nội dung và khoảng thời gian cần xác nhận.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú của [họ tên, số định danh], nội dung [nơi cư trú/quá trình cư trú…], thời gian [nếu cần]”. Không kê khai hoặc ký phần xác nhận CT07 của cơ quan Công an.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Chuẩn bị CT01; ghi sẵn nội dung nơi nhận yêu cầu xác nhận và khoảng thời gian cần xác nhận nếu có. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Xác nhận thông tin về cư trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 3
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn cơ quan đăng ký cư trú đang cung cấp thủ tục theo lựa chọn hợp lệ trên cổng trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 4
Viết rõ cần xác nhận nội dung nào
Ở nội dung đề nghị, ghi thông tin muốn được xác nhận: nơi cư trú hiện tại hoặc quá trình cư trú trong khoảng thời gian cụ thể. Ví dụ cách trình bày: “Đề nghị xác nhận quá trình cư trú từ [tháng/năm] đến [tháng/năm] tại [địa chỉ]”. Thay phần trong ngoặc bằng thông tin thật.
Sau bước này: Cán bộ đọc nội dung sẽ biết cần xác nhận địa chỉ nào, trong thời gian nào.
BƯỚC 5
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 6
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 7
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
01 ngày làm việc nếu thông tin đã có trong dữ liệu; tối đa 03 ngày làm việc khi cần xác minh theo thủ tục công bố. Miễn lệ phí. Kết quả: Xác nhận thông tin về cư trú (CT07).
5. Lưu ý khi thực hiện
Tránh chỉ ghi “xin xác nhận” mà không nêu nội dung cần xác nhận; CT01 là tờ khai đề nghị, CT07 là kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Người đủ điều kiện đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp. Hướng dẫn dưới đây tập trung ba trường hợp phổ biến: nhà của mình, về với người thân, thuê/mượn/ở nhờ.
Tờ khai CT01 hiện hành. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng cần đối chiếu CT02 và hồ sơ riêng.
Nhà của mình: thông tin chứng minh sở hữu/chỗ ở hợp pháp; nộp giấy tờ khi dữ liệu chưa khai thác được.
Về với người thân theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú: ý kiến đồng ý cần thiết và dữ liệu chứng minh quan hệ; giấy khai sinh/kết hôn… chỉ bổ sung khi chưa khai thác được.
Thuê/mượn/ở nhờ: ý kiến đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu; hợp đồng hoặc văn bản được công chứng/chứng thực theo quy định; thông tin đủ diện tích nhà ở theo mức địa phương.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Nêu đúng căn cứ “nhà thuộc sở hữu”, “về ở với cha/mẹ/vợ/chồng…” hoặc “thuê/mượn/ở nhờ”. Ghi địa chỉ đến và quan hệ với chủ hộ; hoàn thành phần ý kiến đồng ý theo trường hợp.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Xác định đăng ký tại nhà của mình, về với người thân hay thuê/mượn/ở nhờ. Chuẩn bị CT01, tài liệu/ý kiến đồng ý tương ứng tại phần thành phần hồ sơ; không dùng hồ sơ của một nhánh khác. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Đăng ký thường trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
Ảnh ứng dụng VNeID trong hướng dẫn đăng ký thường trú, tạm trú. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 3
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn Công an cấp xã nơi đề nghị đăng ký thường trú trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 4
Chọn trường hợp và hộ đăng ký đến
Chọn nhánh đúng hoàn cảnh. Nếu vào hộ đã có, nhập thông tin chủ hộ theo yêu cầu, chọn quan hệ thực tế với chủ hộ. Nếu lập hộ mới, kiểm tra thông tin người làm chủ hộ. Không tự chọn nhánh “nhà thuộc sở hữu” khi chỉ đang thuê.
Sau bước này: Trường hợp đăng ký và người làm chủ hộ đúng thực tế.
BƯỚC 5
Điền địa chỉ mới, thành viên và ý kiến đồng ý
Chọn địa bàn hiện hành theo danh sách; ghi đủ số nhà/đường/thôn ở ô địa chỉ chi tiết. Thêm từng người cùng đăng ký, kiểm tra số định danh, ngày sinh, quan hệ. Hoàn tất ý kiến chủ hộ, chủ sở hữu hoặc người đại diện khi hồ sơ yêu cầu; xác nhận điện tử phải được thực hiện bởi đúng người.
Sau bước này: Địa chỉ mới đủ cụ thể để xác định chỗ ở; danh sách và ý kiến đồng ý đầy đủ.
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thủ tục đăng ký thường trú thông thường: 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục liên thông khai sinh, cư trú cho trẻ em có quy trình/thời hạn riêng. Xem lệ phí chung.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không áp dụng quy tắc “hợp đồng không cần công chứng” của tạm trú cho thường trú thuê/mượn/ở nhờ. Trường hợp cơ sở tôn giáo, trợ giúp xã hội, phương tiện… cần hồ sơ riêng tại nguồn chính thức.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Tách thành hộ mới tại cùng chỗ ở hợp pháp. Người tách có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nhiều người cùng tách cần ít nhất một người có năng lực đầy đủ. Phải đáp ứng điều kiện đồng ý theo luật.
CT01 thể hiện ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu, trừ khi có văn bản đồng ý riêng.
Trường hợp vợ/chồng đã ly hôn nhưng vẫn được cùng sử dụng chỗ ở: tài liệu chứng minh việc ly hôn và quyền tiếp tục sử dụng chỗ ở theo trường hợp ngoại lệ luật định.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đề nghị tách hộ tại [địa chỉ], chủ hộ mới là [họ tên], những người cùng tách gồm […]”. Kiểm tra số định danh từng người và quan hệ với chủ hộ mới.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Chuẩn bị CT01, thông tin chủ hộ mới và từng người tách hộ; ý kiến đồng ý hoặc tài liệu áp dụng cho trường hợp được miễn ý kiến theo danh mục phía trên. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Tách hộ”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 3
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn Công an cấp xã quản lý nơi thường trú trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 4
Khai hộ mới tại cùng địa chỉ
Ghi địa chỉ thường trú hiện tại, tên chủ hộ cũ và người dự kiến làm chủ hộ mới. Thêm riêng từng người tách sang hộ mới, kiểm tra số định danh và quan hệ với chủ hộ mới. Tách hộ là lập hộ riêng tại cùng chỗ ở; chuyển sang địa chỉ khác cần xem đăng ký thường trú.
Sau bước này: Danh sách chỉ có người đề nghị tách; không nhầm quan hệ với chủ hộ cũ.
BƯỚC 5
Hoàn thành phần ý kiến hoặc căn cứ ngoại lệ
Kiểm tra phần ý kiến chủ hộ/chủ sở hữu theo trường hợp. Nếu thuộc ngoại lệ, nêu lý do và cung cấp căn cứ đúng danh mục; không để trống mà không giải thích.
Sau bước này: Có ý kiến cần thiết hoặc căn cứ áp dụng ngoại lệ.
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả cập nhật thông tin hộ trong cơ sở dữ liệu; không cấp sổ hộ khẩu giấy mới. Không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Tách hộ không tự tạo quyền sở hữu nhà, đất. Thiếu đồng ý hoặc thiếu căn cứ ngoại lệ có thể phải bổ sung.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Thông tin cư trú cần điều chỉnh theo căn cứ hợp pháp: thay đổi chủ hộ, thông tin hộ tịch hoặc nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh. Nếu chỉ đổi tên địa giới, kiểm tra việc tự cập nhật trước.
CT01: chỉ rõ thông tin hiện có và thông tin đề nghị điều chỉnh.
Tài liệu chứng minh thay đổi nếu dữ liệu chưa được chia sẻ/khai thác: quyết định hộ tịch, giấy tờ phù hợp; thay đổi chủ hộ phải có ý kiến/đồng ý theo trường hợp.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Viết theo cặp “Thông tin hiện tại: […] / Thông tin đề nghị: […] / Căn cứ: [tên, số, ngày văn bản]”. Ghi đủ số định danh để tránh điều chỉnh nhầm người.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Ghi riêng thông tin đang sai và thông tin đúng. Chuẩn bị CT01, giấy tờ nguồn thể hiện thông tin đúng khi phải cung cấp. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Điều chỉnh thông tin về cư trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 3
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn cơ quan đăng ký cư trú quản lý thông tin cần điều chỉnh trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 4
Ghi rõ thông tin cũ → thông tin đúng
Trong nội dung đề nghị, nêu tên trường cần sửa, nội dung đang ghi, nội dung đề nghị sửa và giấy tờ làm căn cứ. Ví dụ cách ghi: “Đề nghị điều chỉnh [trường thông tin] từ […] thành […] theo [tên, số, ngày giấy tờ]”. Không dùng thủ tục này thay đăng ký chuyển chỗ ở.
Sau bước này: Có đủ nội dung cũ, mới và căn cứ để đối chiếu.
BƯỚC 5
Kiểm tra giấy tờ gốc trước khi gửi
Đọc lại giấy tờ nguồn. Nếu chính giấy tờ hộ tịch đang sai, liên hệ cơ quan hộ tịch có thẩm quyền để sửa nguồn trước. Nếu thay chủ hộ, hoàn thành ý kiến và tài liệu áp dụng của trường hợp đó.
Sau bước này: Giấy tờ làm căn cứ thực sự thể hiện thông tin muốn cập nhật.
BƯỚC 6
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 7
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 8
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo thủ tục công bố; không thu lệ phí. Kết quả: cập nhật và thông báo điều chỉnh.
5. Lưu ý khi thực hiện
Khi chuyển chỗ ở, thực hiện thủ tục đăng ký thường trú hoặc tạm trú tương ứng; tài liệu chứng minh phải đúng bản gốc.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
CT01 ghi người cần xóa, địa chỉ tạm trú và căn cứ đề nghị.
Giấy tờ/tài liệu chứng minh trường hợp thuộc diện xóa, nếu có và khi cơ quan tiếp nhận chưa khai thác được.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đề nghị xóa đăng ký tạm trú của [họ tên, số định danh] tại [địa chỉ], lý do […], từ tình trạng thực tế […], tài liệu kèm theo […]”. Không chỉ ghi chung chung “đã chuyển đi”.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Chuẩn bị CT01, thông tin người đề nghị xóa tạm trú và căn cứ của trường hợp được nêu trong danh mục hồ sơ. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Mở đúng thủ tục và đăng nhập
Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Xóa đăng ký tạm trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.
Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.
BƯỚC 3
Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục
Chọn cơ quan đăng ký cư trú quản lý nơi tạm trú đề nghị xóa trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.
Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.
BƯỚC 4
Chỉ rõ người, địa chỉ và lý do đề nghị xóa
Nhập đủ họ tên, số định danh của người cần xóa đăng ký tạm trú, địa chỉ tạm trú và lý do thuộc trường hợp luật quy định. Đối chiếu lại người trùng tên. Nếu là người đại diện, khai đúng tư cách; chủ nhà không tự thao tác xóa dữ liệu cư trú của khách.
Sau bước này: Đúng người, đúng địa chỉ và có lý do rõ ràng để cơ quan xác minh.
BƯỚC 5
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 6
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 7
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo sửa đổi tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Trường hợp xóa do quyết định hủy bỏ có quy trình riêng. Không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Một số trang thủ tục cũ còn ghi 02 ngày; phần hướng dẫn này đã cập nhật mốc 03 ngày cho hồ sơ đề nghị hợp lệ theo Nghị định 58/2026.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Ghi lại nơi đang thực sự sinh sống
Ghi tên xã, thôn, đường/số nhà hoặc mô tả địa điểm đang ở; số điện thoại liên hệ nếu có. Chuẩn bị thông tin nhân thân biết chắc, không tự đoán số định danh hoặc ngày sinh.
Sau bước này: Có thể mô tả chính xác nơi đang ở để cơ quan xác minh.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Tập hợp giấy tờ nhân thân còn giữ được và thông tin liên quan hỗ trợ xác minh. Thiếu giấy tờ thì nói rõ với nơi tiếp nhận để được hướng dẫn, không tự tạo giấy tờ thay thế. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
BƯỚC 3
Đến Công an cấp xã nơi đang ở để khai báo
Trình bày rằng mình chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú/tạm trú và muốn khai báo thông tin cư trú. Đề nghị hướng dẫn CT01. Ghi nơi ở hiện tại, tình trạng hồ sơ; phần chưa rõ cần hỏi cán bộ, không ghi số liệu đoán.
Sau bước này: Đã nộp tờ khai và biết hồ sơ còn cần thông tin gì.
BƯỚC 4
Giữ phiếu tiếp nhận và phối hợp xác minh
Kiểm tra tên mình, số điện thoại, ngày hẹn trên phiếu. Nếu cần bổ sung, ghi cụ thể tài liệu và nơi liên hệ. Cung cấp thông tin theo yêu cầu xác minh của cơ quan tiếp nhận.
Sau bước này: Có phiếu/mã hồ sơ hoặc hướng dẫn bổ sung cụ thể.
BƯỚC 5
Nhận thông báo và kiểm tra nơi ở được ghi nhận
Nhận kết quả theo hướng dẫn trên phiếu. Đọc lại họ tên, thông tin nhân thân, địa chỉ đã cập nhật; báo ngay nếu sai. Lưu giấy xác nhận/thông báo được cấp.
Sau bước này: Đã nhận và kiểm tra kết quả; việc khai báo không tự thay thế điều kiện đăng ký thường trú.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thời gian xác minh: 05 ngày làm việc nếu đã có thông tin dân cư; nếu chưa có, 30 ngày, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày. Sau xác minh, cập nhật và cấp xác nhận. Không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Khai báo nơi ở hiện tại không đồng nghĩa đã được đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Giữ phiếu tiếp nhận để theo dõi đúng trường hợp xác minh.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Khách đếnTiếp nhận thông tin chính xác, tránh nhập sai số định danh, họ tên hoặc thời gian lưu trú.
Thông báo lưu trúThực hiện đúng kênh, đúng thời điểm; kiểm tra trạng thái tiếp nhận sau khi gửi điện tử.
Khách ở dài ngàyGiải thích để khách phân biệt lưu trú với đăng ký tạm trú; trường hợp thuộc diện đăng ký tạm trú thì hướng dẫn thực hiện thủ tục tương ứng.
Cần hỗ trợLiên hệ Công an xã Tân Hải khi hệ thống lỗi, không xác định được thủ tục hoặc dữ liệu cư trú có sai lệch.
Căn cứ trọng tâm: Luật Cư trú (văn bản hợp nhất hiện hành), các quy định chi tiết thi hành và Thông tư 53/2025/TT-BCA. Biểu mẫu, thành phần hồ sơ có thể khác theo từng trường hợp; website ưu tiên hướng dẫn dễ hiểu và không thay thế quyết định của cơ quan đăng ký cư trú.
Nguồn hướng dẫn thủ tục: Cổng Dịch vụ công – Bộ Công an. Đối chiếu ngày 05/10/2026; kiểm tra thông tin trên cổng trước khi nộp hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Khách đến sau 23 giờ thì thông báo lưu trú lúc nào?
Trang này cung cấp hướng dẫn. Chọn nút “Xem thủ tục” để mở Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, kiểm tra hồ sơ và thực hiện theo hướng dẫn trên cổng.
Tải biểu mẫu và xem thời hạn giải quyết ở đâu?
Mở đúng thủ tục trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, xem phần thành phần hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn. Nếu cổng thay đổi đường dẫn, vào trang chủ cổng và tìm theo tên thủ tục.
Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
Dùng CT01 hiện hành do cổng/cơ quan tiếp nhận cung cấp. Dưới đây giải thích cách điền, không phải một mẫu CT01 thay thế. Biểu mẫu điện tử có thể tự điền một phần từ dữ liệu dân cư.
Cơ quan nhận
Ghi cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục. Đăng ký tại nơi đến chọn Công an xã nơi đến; xác nhận cư trú có thể chọn nơi thuận tiện theo quy định.
Người kê khai / người được đăng ký
Ghi họ tên có dấu, ngày sinh, giới tính, số định danh, liên hệ theo trường trên mẫu. Khai hộ phải xác định đúng người được đăng ký; không điền toàn bộ thông tin người làm hộ vào phần này.
Nơi cư trú và chủ hộ
Phân biệt nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại với địa chỉ đề nghị đăng ký. Khai chủ hộ và quan hệ đúng trường hợp; dùng địa danh hiện hành, ghi cụ thể số nhà/thôn/đường.
Nội dung đề nghị
Ghi rõ tên thủ tục, người liên quan, địa chỉ, thời gian và căn cứ nếu cần. Xem cách ghi riêng tại từng thủ tục; thay dấu […] bằng thông tin thật.
Những người cùng thay đổi
Liệt kê từng người cùng hồ sơ, số định danh, ngày sinh và quan hệ theo cột của mẫu. Không tự gộp người khác địa chỉ/trường hợp chỉ để nộp một lần.
Ý kiến đồng ý và chữ ký
Hoàn thành phần chủ hộ, chủ sở hữu, cha/mẹ/người giám hộ theo trường hợp. Nếu xác nhận điện tử, kiểm tra người cần đồng ý đã hoàn thành. Người kê khai ký đúng vị trí; không ký thay người khác.
Ảnh ứng dụng VNeID; xem các bước nộp và theo dõi hồ sơ bên dưới. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
Chuẩn bị tệp: chụp/quét đủ trang, rõ chữ và chữ ký, xoay đúng chiều. Tách theo loại giấy tờ, đặt tên dễ nhận biết. Định dạng/dung lượng theo thông báo tại ô tải lên; không tự làm bản “chứng thực” bằng phần mềm.
Vào đúng thủ tục: mở liên kết Bộ Công an bên dưới hướng dẫn hoặc thủ tục tương ứng trên VNeID. Đăng nhập, chọn cơ quan xử lý phù hợp. Nếu cổng chuyển sang hệ thống tiếp nhận chính thức khác, kiểm tra tên miền trước khi tiếp tục.
Điền và tải hồ sơ: kiểm tra thông tin tự điền, chọn đúng trường hợp, nhập phần còn thiếu và tải tài liệu vào đúng nhóm. Không nộp lại giấy tờ đã được khai thác khi quy định cho phép; hoàn thành ý kiến đồng ý cần thiết.
Gửi và lưu mã: xem bản tổng hợp, thực hiện xác nhận, bấm gửi/nộp. Chỉ coi đã gửi khi có xác nhận hoặc mã hồ sơ; “Lưu nháp” chưa phải tiếp nhận hợp lệ.
Bổ sung: mở hồ sơ đã nộp trong danh sách quản lý hồ sơ, đọc yêu cầu, sửa/tải đúng tài liệu rồi gửi lại. Không tạo hồ sơ mới trùng nội dung chỉ vì cần bổ sung.
Thanh toán và nhận kết quả: thanh toán khi có yêu cầu chính thức và đã kiểm tra diện miễn/giảm. Lưu biên lai; mở kết quả, đối chiếu thông tin và tải bản điện tử có xác thực nếu được cung cấp.
Làm trực tiếp: chuẩn bị bộ hồ sơ liệt kê trong hướng dẫn riêng, đến cơ quan có thẩm quyền, xuất trình thông tin định danh theo yêu cầu và nhận phiếu tiếp nhận/hẹn trả. Nếu chưa đủ, nhận hướng dẫn bổ sung rõ nội dung; nếu không được tiếp nhận, yêu cầu thông báo lý do.
Tên nút, vị trí menu có thể thay đổi theo phiên bản. Website này không nhận hồ sơ, mật khẩu hoặc mã OTP của người dân.
Lệ phí và cách kiểm tra ngày hẹn
Xác nhận cư trú, thông báo lưu trú, điều chỉnh, tách hộ, xóa tạm trú và khai báo nơi ở hiện tại: không thu lệ phí theo các thủ tục được dẫn nguồn. Đăng ký thường trú, tạm trú, gia hạn: đối chiếu biểu phí và diện miễn tại thời điểm nộp.
Chính sách theo thời gian: Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID từ 01/4 đến hết 31/12/2026. Thông tư 117/2026/TT-BTC có chính sách miễn cho người đáp ứng điều kiện công dân số trong thời gian 15/8/2026–28/02/2027. Không mặc định mọi cách nộp, mọi người và mọi thời điểm đều miễn.
Thời gian xử lý thông thường tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính từ lúc tạo bản nháp. Đọc ngày hẹn trên phiếu, theo dõi yêu cầu bổ sung; nếu quá hẹn, cung cấp mã hồ sơ khi liên hệ cơ quan nhận.
Đến điểm tiếp nhận để xác thực danh tính; chờ thông báo phê duyệt.
Kích hoạt tài khoản
Thao tác trên VNeID sau khi được cấp tài khoản. Nếu đã dùng tài khoản mức 1, đăng nhập lại để kiểm tra mức 2.
Sử dụng tài khoản hiện có khi được cấp định danh mức độ 2. Tên chức năng có thể thay đổi theo phiên bản VNeID.
Cần đến thu nhận
Cấp thẻ căn cước lần đầu cho người từ đủ 14 tuổi
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi chưa được cấp thẻ. Có thể đăng ký lịch trực tuyến, nhưng người làm thẻ phải đến điểm thu nhận để chụp ảnh và lấy sinh trắc học.
Số định danh cá nhân, họ tên khai sinh, ngày sinh và nơi cư trú để đối chiếu dữ liệu.
Giấy tờ hợp pháp chứng minh thông tin nhân thân nếu dữ liệu dân cư còn thiếu hoặc sai; chẳng hạn giấy khai sinh hoặc trích lục tương ứng. Không mặc định phải nộp lại giấy tờ khi dữ liệu đã đầy đủ.
Điện thoại liên hệ; mã yêu cầu/lịch hẹn nếu đã đăng ký trực tuyến. Muốn nhận qua bưu chính: chuẩn bị địa chỉ và người nhận.
2. Hướng dẫn kê khai
Đối chiếu kỹ họ tên có dấu, ngày sinh, giới tính, số định danh và nơi cư trú. Phiếu CC01 được lập từ dữ liệu để công dân kiểm tra, ký tại điểm thu nhận; hồ sơ trực tuyến kê khai biểu mẫu điện tử DC02 theo hệ thống. Không dùng tờ khai cư trú CT01 để xin căn cước.
3. Làm theo 7 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị thông tin để cán bộ tra cứu
Ghi sẵn số định danh, họ tên, ngày sinh và nơi cư trú. Mang giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin khi dữ liệu chưa có hoặc cần điều chỉnh; giữ sẵn điện thoại liên hệ.
Sau bước này: Thông tin nhân thân có thể đối chiếu, biết rõ điểm nào cần sửa.
Ảnh minh họa chuẩn bị hồ sơ; không phải ảnh màn hình thu nhận căn cước (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Chọn điểm thu nhận đang hoạt động
Gọi 0252 3874 113 ↗ để hỏi điểm và lịch thu nhận phù hợp. Có thể đến trực tiếp; không bắt buộc phải tạo VNeID trước chỉ để đi làm căn cước.
Sau bước này: Biết địa chỉ điểm thu nhận, ngày và giờ đến.
BƯỚC 3
Nếu đăng ký trước: chọn dịch vụ cấp căn cước
Trong VNeID/kênh dịch vụ công liên kết, tìm thủ tục căn cước, chọn trường hợp cấp lần đầu. Đọc lại thông tin được khai thác. Chỉ xác nhận khi đúng; chọn địa điểm, lịch còn chỗ nếu hệ thống cung cấp rồi gửi yêu cầu và lưu xác nhận.
Sau bước này: Có xác nhận lịch/đề nghị; đây chưa phải thẻ đã được cấp.
BƯỚC 4
Đến nơi thu nhận và đối chiếu thông tin
Đến điểm đã chọn, cung cấp số định danh và xác nhận lịch nếu có. Nói rõ “Tôi làm căn cước lần đầu”. Nếu phát hiện thông tin sai, đưa giấy tờ để được hướng dẫn cập nhật trước khi thu nhận.
Sau bước này: Cán bộ đã kiểm tra đúng người và đúng dữ liệu.
BƯỚC 5
Chụp ảnh, lấy vân tay và ảnh mống mắt
Trực tiếp làm theo hướng dẫn của cán bộ tại thiết bị thu nhận. Ảnh tự chụp trên điện thoại không thay bước thu nhận này. Nếu muốn đăng ký mức 2 cùng đợt, nói với cán bộ và cung cấp số điện thoại theo yêu cầu.
Sau bước này: Đã thực hiện các bước thu nhận được yêu cầu.
BƯỚC 6
Đọc phiếu trước khi ký, giữ giấy hẹn
Kiểm tra từng dòng trên phiếu thu nhận: họ tên, ngày sinh, giới tính, số định danh, nơi cư trú. Báo sửa ngay trước khi ký. Chọn cách nhận thẻ; kiểm tra địa chỉ và số điện thoại nếu nhận qua bưu chính, giữ giấy hẹn.
Sau bước này: Phiếu đã ký đúng thông tin, có giấy hẹn/mã để theo dõi.
BƯỚC 7
Nhận và kiểm tra thẻ
Nhận theo giấy hẹn hoặc bưu chính đã đăng ký. Đọc lại thông tin in trên thẻ; liên hệ nơi tiếp nhận nếu phát hiện sai hoặc quá hẹn mà chưa nhận.
Sau bước này: Đã nhận thẻ đúng thông tin.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thẻ căn cước; thời hạn giải quyết được công bố là không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày trả cụ thể trên giấy hẹn; chuyển phát có thời gian và cước riêng. Theo dõi yêu cầu bổ sung tại nơi đã nộp. Cấp lần đầu không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không đặt lịch rồi chờ thẻ tại nhà khi chưa thu nhận sinh trắc học. Chỉ cung cấp hồ sơ qua kênh tiếp nhận chính thức; không cung cấp OTP hoặc mật khẩu cho người khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Số định danh, thông tin khai sinh và cư trú của trẻ.
Thẻ căn cước/CCCD hoặc thông tin định danh của người đại diện; giấy tờ chứng minh việc đại diện nếu cơ sở dữ liệu chưa thể hiện.
Giấy khai sinh/trích lục hoặc giấy tờ pháp lý phù hợp nếu thông tin của trẻ thiếu hoặc cần điều chỉnh; lịch hẹn nếu có.
2. Hướng dẫn kê khai
Chọn người được cấp thẻ là trẻ, không phải cha/mẹ đang đăng nhập. Ghi đúng số định danh của trẻ, quan hệ đại diện và thông tin liên hệ. Người đại diện kiểm tra, ký phiếu khi nộp trực tiếp.
3. Làm theo 6 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Người đại diện đối chiếu thông tin của trẻ với giấy khai sinh/số định danh; chuẩn bị giấy tờ chứng minh người đại diện khi dữ liệu chưa khai thác được. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa chuẩn bị hồ sơ; không phải ảnh màn hình thu nhận căn cước (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Hỏi lịch và đưa trẻ đến điểm thu nhận
Liên hệ điểm thu nhận để biết lịch. Người đại diện đưa trẻ từ đủ 6 đến dưới 14 tuổi đi cùng; cha/mẹ không thể chỉ mang giấy tờ đến thay trẻ trong bước thu nhận sinh trắc học.
Sau bước này: Trẻ và người đại diện có mặt tại điểm thu nhận.
BƯỚC 3
Cung cấp thông tin của trẻ và người đại diện
Nói rõ đề nghị cấp căn cước cho trẻ; cung cấp số định danh của trẻ và thông tin người đại diện. Nếu chưa tra được quan hệ, xuất trình căn cứ theo hướng dẫn, không chọn nhầm trẻ trùng tên.
Sau bước này: Cán bộ đối chiếu đúng trẻ và đúng người đại diện.
BƯỚC 4
Để trẻ thực hiện thu nhận theo hướng dẫn
Cán bộ chụp ảnh khuôn mặt, thu vân tay và mống mắt của trẻ. Hỗ trợ trẻ làm theo hướng dẫn tại thiết bị.
Sau bước này: Hoàn tất việc thu nhận trực tiếp.
BƯỚC 5
Kiểm tra phiếu và nhận giấy hẹn
Người đại diện đọc lại họ tên, ngày sinh, số định danh, nơi cư trú của trẻ trước khi ký. Chọn cách nhận thẻ, ghi đúng số điện thoại và địa chỉ nếu gửi bưu chính. Giữ giấy hẹn.
Sau bước này: Có giấy hẹn và thông tin trên phiếu chính xác.
BƯỚC 6
Nhận thẻ và đối chiếu thông tin của trẻ
Nhận theo cách đã đăng ký. Nếu sai họ tên/ngày sinh hoặc chưa nhận theo lịch, cung cấp mã hồ sơ cho đơn vị tiếp nhận để kiểm tra.
Sau bước này: Đã kiểm tra thẻ của đúng trẻ.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thẻ căn cước; thời hạn giải quyết được công bố là không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày trả cụ thể trên giấy hẹn; chuyển phát có thời gian và cước riêng. Theo dõi yêu cầu bổ sung tại nơi đã nộp. Cấp lần đầu không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không áp dụng cách nộp toàn trình dành cho trẻ dưới 6 tuổi. Trẻ từ đủ 6 tuổi có thẻ còn hiệu lực có thể được cấp VNeID mức 1 hoặc 2 khi có nhu cầu; mức 2 cần làm cùng người đại diện.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Cấp theo nhu cầu, do người đại diện hợp pháp thực hiện. Có hình thức trực tuyến toàn trình; không thu nhận ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của trẻ dưới 6 tuổi.
Thông tin khai sinh, số định danh và nơi cư trú của trẻ.
Tài khoản định danh của người đại diện để đăng nhập kênh nộp trực tuyến; điện thoại nhận thông báo.
Giấy tờ chứng minh thông tin/quan hệ đại diện nếu chưa có hoặc không khai thác được trong cơ sở dữ liệu.
2. Hướng dẫn kê khai
Tại mục người được cấp thẻ, điền thông tin của trẻ. Người nộp/đại diện là cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp. Kiểm tra đơn vị tiếp nhận theo nơi cư trú của trẻ và địa chỉ trả thẻ; không tải giấy tờ không được yêu cầu.
3. Làm theo 7 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Đăng nhập bằng tài khoản người đại diện
Mở VNeID/kênh dịch vụ công được liên kết; dùng tài khoản của người đại diện hợp pháp. Chuẩn bị số định danh của trẻ và thông tin khai sinh để kiểm tra.
Sau bước này: Đăng nhập đúng người có quyền đại diện cho trẻ.
Ảnh minh họa chuẩn bị hồ sơ; không phải ảnh màn hình thu nhận căn cước (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Tìm dịch vụ căn cước dành cho trẻ dưới 6 tuổi
Trong nhóm thủ tục hành chính, tìm thủ tục cấp căn cước và chọn trường hợp dưới 6 tuổi theo màn hình cung cấp. Không dùng nhánh cấp lần đầu cho người từ đủ 14 tuổi.
Sau bước này: Tên dịch vụ/đối tượng đúng độ tuổi của trẻ.
BƯỚC 3
Chọn đúng trẻ và kiểm tra dữ liệu
Đọc số định danh, họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, quan hệ người đại diện. Nếu không thấy trẻ hoặc quan hệ sai, liên hệ Công an nơi cư trú để được đối chiếu; không tạo thông tin khác để bỏ qua lỗi.
Sau bước này: Dữ liệu của trẻ và quan hệ đại diện khớp.
BƯỚC 4
Chọn nơi tiếp nhận và cách nhận thẻ
Chọn Công an cấp xã nơi trẻ cư trú theo dịch vụ cung cấp. Điền các ô bắt buộc trên tờ khai điện tử. Chọn nhận trực tiếp hoặc bưu chính nếu được cung cấp; ghi đầy đủ người nhận, điện thoại, địa chỉ.
Sau bước này: Tờ khai đầy đủ và nơi trả thẻ có thể liên hệ được.
BƯỚC 5
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 6
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 7
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thẻ căn cước; thời hạn giải quyết được công bố là không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày trả cụ thể trên giấy hẹn; chuyển phát có thời gian và cước riêng. Theo dõi yêu cầu bổ sung tại nơi đã nộp. Cấp lần đầu không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không nhầm đăng ký khai sinh với cấp thẻ căn cước. Trẻ dưới 6 tuổi đã có căn cước được cấp VNeID mức 1 khi có nhu cầu; không hướng dẫn đăng ký mức 2 cho nhóm tuổi này.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dành cho người đã có thẻ cần đổi theo độ tuổi, thay đổi/cải chính thông tin, sai thông tin in trên thẻ hoặc các trường hợp cấp đổi theo quy định. Nếu chỉ mất hoặc hỏng thẻ không dùng được, xem mục cấp lại; trường hợp đồng thời đến tuổi đổi cần chọn đúng diện.
Giấy tờ chứng minh nội dung cần thay đổi nếu dữ liệu dân cư chưa được điều chỉnh; không phải mọi trường hợp đều cần giấy khai sinh.
Số điện thoại, lịch hẹn nếu đăng ký trước; thông tin nhận kết quả và giấy tờ chứng minh diện miễn lệ phí nếu có.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi rõ lý do: đến tuổi đổi, cải chính họ tên/ngày sinh, sai thông tin hay nhu cầu khác. So sánh nội dung cũ và đúng. Các mốc tuổi đổi là 14, 25, 40, 60; kiểm tra hạn dùng ghi trên thẻ và ngoại lệ về thẻ được cấp trong 2 năm trước mốc tuổi theo Luật Căn cước.
3. Làm theo 6 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Mang thẻ hiện có và căn cứ thay đổi nếu có. Ghi rõ lý do muốn đổi: đến tuổi đổi thẻ, thay đổi thông tin, sai thông tin hoặc trường hợp khác được công bố. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
Ảnh minh họa chuẩn bị hồ sơ; không phải ảnh màn hình thu nhận căn cước (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Kiểm tra dữ liệu trước khi đăng ký đổi
So sánh thẻ với giấy tờ nguồn. Nếu dữ liệu dân cư sai, đề nghị đối chiếu/cập nhật trước; chỉ đổi thẻ khi nguồn dữ liệu đã đúng để tránh in lại lỗi cũ.
Sau bước này: Thông tin dùng cấp đổi đã chính xác.
BƯỚC 3
Chọn cấp đổi hoặc đến điểm thu nhận
Đăng nhập dịch vụ căn cước, chọn trường hợp cấp đổi và lý do thực tế; kiểm tra dữ liệu, đăng ký điểm/lịch nếu có. Hoặc đến điểm đang triển khai, mang thẻ cũ và trình bày lý do đổi.
Sau bước này: Đã chọn đúng trường hợp cấp đổi và biết nơi tiếp nhận.
BƯỚC 4
Thực hiện phần thu nhận được yêu cầu
Đến theo hẹn và làm theo hướng dẫn cán bộ. Việc sử dụng lại hay thu nhận sinh trắc học phụ thuộc trường hợp; không tự coi gửi tờ khai là đã hoàn thành mọi bước.
Sau bước này: Đã hoàn tất phần thu nhận của hồ sơ cụ thể.
BƯỚC 5
Kiểm tra phiếu, nộp thẻ cũ và nhận hẹn
Đọc thông tin trên phiếu trước khi ký, đặc biệt nội dung vừa thay đổi. Giao thẻ cũ và nộp lệ phí theo hướng dẫn áp dụng; giữ giấy hẹn và chứng từ.
Sau bước này: Phiếu chính xác, đã giữ thông tin hẹn trả.
BƯỚC 6
Kiểm tra thẻ được cấp đổi
Nhận theo hình thức đăng ký; so sánh lại nội dung yêu cầu đổi với thông tin in trên thẻ. Nếu sai, báo nơi tiếp nhận kèm mã hồ sơ.
Sau bước này: Nội dung trên thẻ mới đúng yêu cầu được giải quyết.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thời hạn công bố: không quá 07 ngày làm việc. Xem bảng lệ phí ở cuối chuyên mục để phân biệt mức thông thường, miễn/giảm và thời gian áp dụng; cước bưu chính tách riêng.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không dùng hồ sơ cấp lại chỉ vì muốn đổi ảnh hoặc đổi thông tin. Không tự sửa giấy tờ gốc/ảnh tài liệu để khớp dữ liệu.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dành cho căn cước bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp phải cấp đổi theo độ tuổi. Có kênh trực tuyến toàn trình, dùng dữ liệu sinh trắc học của lần cấp gần nhất theo quy định hiện hành.
Số định danh, họ tên và thông tin cư trú; tài khoản VNeID để nộp trực tuyến.
Thẻ hỏng nếu còn giữ để nộp lại theo hướng dẫn của nơi tiếp nhận.
Thông tin liên hệ, nơi nhận thẻ; tài liệu bổ sung nếu cơ quan tiếp nhận xác định dữ liệu thiếu/sai hoặc cần xác minh.
2. Hướng dẫn kê khai
Chọn đúng cấp lại, nêu lý do mất hoặc hỏng. Kiểm tra thông tin đã lấy từ cơ sở dữ liệu; nếu đồng thời cần sửa thông tin nhân thân, trao đổi với nơi tiếp nhận trước khi gửi. Người đại diện nộp thay trẻ dưới 14 tuổi phải đúng quan hệ đại diện.
3. Làm theo 7 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Xác định đúng lý do cấp lại
Chuẩn bị số định danh, thông tin tài khoản và lý do mất/hỏng thẻ. Nếu trở lại quốc tịch hoặc đồng thời thay đổi thông tin, đọc nhánh tương ứng trên dịch vụ hoặc hỏi nơi tiếp nhận.
Sau bước này: Biết rõ trường hợp hồ sơ của mình.
Ảnh minh họa chuẩn bị hồ sơ; không phải ảnh màn hình thu nhận căn cước (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Mở dịch vụ căn cước và chọn cấp lại
Đăng nhập VNeID/kênh dịch vụ công liên kết. Tìm thủ tục căn cước, chọn cấp lại, chọn đúng lý do. Nếu không thể đăng nhập, đến điểm thu nhận đang triển khai để được tiếp nhận trực tiếp.
Sau bước này: Đang ở yêu cầu cấp lại, không phải cấp lần đầu.
BƯỚC 3
Đối chiếu thông tin trước khi xác nhận
Đọc họ tên, ngày sinh, số định danh, nơi cư trú. Nếu sai, yêu cầu đối chiếu trước. Điền tờ khai điện tử và cơ quan tiếp nhận theo dịch vụ; trường hợp mất/hỏng sử dụng dữ liệu sinh trắc học đã thu nhận theo quy định.
Sau bước này: Thông tin cấp lại đúng dữ liệu của mình.
BƯỚC 4
Chọn nơi nhận thẻ
Chọn cách nhận đang cung cấp. Nếu bưu chính, ghi địa chỉ đủ số nhà/đường/thôn, người nhận, điện thoại. Đọc phí dịch vụ và lệ phí được thông báo; không mặc định mọi hồ sơ đều miễn phí.
Sau bước này: Thông tin nhận thẻ đúng và đã hiểu khoản cần thanh toán.
BƯỚC 5
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 6
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
BƯỚC 7
Nhận thẻ và xử lý thẻ cũ nếu tìm thấy
Kiểm tra thông tin thẻ mới. Nếu tìm lại thẻ cũ hoặc còn thẻ hỏng, làm theo hướng dẫn cơ quan Công an về thu hồi/xử lý.
Sau bước này: Có thẻ mới đúng thông tin và đã xử lý thẻ cũ theo hướng dẫn.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thời hạn công bố không quá 07 ngày làm việc. Lệ phí cấp lại và các diện miễn/giảm xem bảng cuối chuyên mục; thời gian chuyển phát không phải thời gian giải quyết hồ sơ.
5. Lưu ý khi thực hiện
Cần phân biệt mất thẻ với mất tài khoản VNeID. Nếu mất cả điện thoại/SIM, xử lý bảo vệ tài khoản và số điện thoại ngay; không chờ nhận thẻ mới mới báo mất thiết bị.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Điều chỉnh thông tin căn cước và dữ liệu định danh
Giúp xác định nơi sửa dữ liệu trước khi nộp lại hồ sơ. Sửa dữ liệu dân cư, đổi thẻ và cập nhật giấy tờ trên VNeID là các việc khác nhau; một yêu cầu không tự động hoàn thành cả ba.
Nội dung đang sai và nội dung đề nghị đúng; chỉ lưu ảnh lỗi để cung cấp qua kênh hỗ trợ chính thức.
Giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung đúng: giấy khai sinh/trích lục, quyết định cải chính hoặc giấy tờ liên quan tùy trường hợp.
Thẻ hiện có; mã yêu cầu/hồ sơ bị lỗi nếu có.
2. Hướng dẫn kê khai
Viết rõ từng trường cần sửa, ví dụ “ngày sinh trên dữ liệu chưa khớp trích lục khai sinh”, tránh ghi chung “sửa VNeID”. Không kê khai một ngày sinh khác vào hồ sơ mới khi chưa có căn cứ điều chỉnh thông tin.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Ghi đúng mục cần điều chỉnh
Viết thành hai cột: thông tin đang hiển thị và thông tin đúng. Ghi nó sai ở đâu: trên thẻ, dữ liệu cư trú, VNeID hay giấy tờ chuyên ngành.
Sau bước này: Có thể nói cụ thể cần sửa trường nào, từ gì thành gì.
Ảnh minh họa chuẩn bị hồ sơ; không phải ảnh màn hình thu nhận căn cước (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang
Tìm giấy tờ nguồn chứng minh nội dung đúng. Ví dụ dữ liệu ngày sinh cần đối chiếu giấy tờ hộ tịch; không dùng thông tin tự viết làm căn cứ. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.
Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.
BƯỚC 3
Đến đúng nơi quản lý dữ liệu gốc
Thông tin dân cư/căn cước: liên hệ Công an nơi cư trú để đối chiếu. Giấy tờ hộ tịch gốc sai: làm việc với cơ quan hộ tịch. BHYT/BHXH hoặc GPLX: liên hệ cơ quan quản lý giấy tờ tương ứng. Nêu nội dung cũ, mới và xuất trình căn cứ.
Sau bước này: Đơn vị tiếp nhận đã xác định thủ tục phù hợp, không chỉ yêu cầu sửa hiển thị trên ứng dụng.
BƯỚC 4
Nộp theo hướng dẫn và giữ phiếu
Điền biểu mẫu đúng thủ tục cán bộ hướng dẫn; đọc lại trước khi ký. Giữ phiếu/mã hẹn. Nếu thiếu giấy tờ, ghi rõ tên tài liệu và nơi cần liên hệ để bổ sung.
Sau bước này: Có phiếu tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung cụ thể.
BƯỚC 5
Kiểm tra dữ liệu sau khi được thông báo hoàn tất
Mở lại thông tin để đối chiếu. Nếu vẫn sai, cung cấp mã hồ sơ và trường sai cho nơi đã xử lý. Nếu nội dung in trên thẻ cần đổi, tiếp tục thủ tục cấp đổi thẻ; sửa dữ liệu không tự tạo thẻ mới.
Sau bước này: Thông tin nguồn đã được sửa, biết có cần cấp đổi thẻ hay không.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Kết quả cần kiểm tra là dữ liệu nguồn đã đúng và các giấy tờ liên quan đã cập nhật. Ngày hẹn phụ thuộc thủ tục thực tế được tiếp nhận; không áp dụng mặc định thời hạn cấp thẻ cho mọi yêu cầu sửa dữ liệu.
5. Lưu ý khi thực hiện
Website này không có chức năng chỉnh dữ liệu dân cư hay tài khoản VNeID. Không gửi giấy tờ nhân thân lên biểu mẫu không thuộc cổng chính thức.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Cài đặt VNeID và đăng ký định danh điện tử mức độ 1
Mức 1 có thể đăng ký trên điện thoại. Đây không phải bước xác thực trực tiếp để được mức 2; công dân có thể đề nghị mức 2 tại Công an mà không cần chờ hoàn thành mức 1 trước.
Điện thoại có kết nối mạng, camera hoạt động; mở Google Play hoặc App Store để tìm ứng dụng VNeID chính thức.
Thẻ căn cước/CCCD còn hiệu lực và số định danh của mình; số điện thoại chính chủ đang nhận được tin nhắn.
Trẻ dưới 14 tuổi: người đại diện dùng tài khoản mức 2 và số điện thoại chính chủ của mình theo quy định.
2. Hướng dẫn kê khai
Nhập số định danh đủ 12 chữ số, số điện thoại đang sử dụng, email nếu có; kiểm tra dữ liệu được điền sẵn trước khi xác nhận. Giữ riêng mật khẩu đăng nhập và passcode dùng cho tiện ích.
3. Làm theo 6 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Tìm và cài VNeID từ kho ứng dụng
Trên iPhone mở App Store; trên Android mở Google Play. Gõ “VNeID”, kiểm tra ứng dụng chính thức của Bộ Công an/Cục Cảnh sát QLHC về TTXH rồi cài hoặc cập nhật. Không cài tệp ứng dụng gửi qua tin nhắn.
Sau bước này: Mở được ứng dụng VNeID chính thức.
Biểu tượng ứng dụng VNeID trong tài liệu hướng dẫn của Công an tỉnh Lạng Sơn. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 2
Mở Đăng ký và nhập thông tin liên hệ
Chọn chức năng đăng ký tài khoản đang hiển thị. Nhập số định danh của mình và số điện thoại phù hợp quy định đang sử dụng. Nếu báo tài khoản tồn tại, chuyển sang đăng nhập/khôi phục, không tạo tài khoản khác.
Sau bước này: Số định danh và số điện thoại đúng trước khi tiếp tục.
BƯỚC 3
Đọc thông tin căn cước khi ứng dụng yêu cầu
Cho phép camera đúng lúc được hỏi; đặt thẻ ngay ngắn, đủ sáng và đưa mã/thẻ vào khung hướng dẫn. Đọc lại thông tin được nhận diện trước khi xác nhận.
Sau bước này: Thông tin nhận diện khớp với thẻ và người đăng ký.
BƯỚC 4
Xác thực và chụp khuôn mặt
Nhập mã xác thực được gửi theo yêu cầu. Nếu cần chụp khuôn mặt, cầm điện thoại ngang tầm mắt, ở nơi đủ sáng và làm theo chỉ dẫn trong ứng dụng. Không dùng ảnh chụp của người khác.
Sau bước này: Ứng dụng báo hoàn tất bước xác thực, không còn yêu cầu chụp lại.
BƯỚC 5
Kiểm tra và gửi yêu cầu mức 1
Đọc lại thông tin cuối cùng rồi gửi đề nghị đăng ký. Giữ thông báo kết quả gửi. Nếu báo lỗi, đọc lỗi thuộc ô nào rồi sửa ô đó, không gửi liên tục cùng một yêu cầu.
Sau bước này: Yêu cầu đăng ký đã được gửi, đang chờ kết quả.
Sau bước này: Đăng nhập được tài khoản sau khi được cấp và kích hoạt.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Đối với người đã có CCCD/căn cước còn hiệu lực: cấp mức 1 không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cấp tài khoản không thu phí. Sau khi được duyệt, cần kích hoạt; chỉ cài ứng dụng hoặc tạo mật khẩu chưa chứng minh đã có tài khoản định danh được phê duyệt.
5. Lưu ý khi thực hiện
Theo quy định từ 28/9/2026, công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi có thẻ còn hiệu lực có thể được cấp mức 1 hoặc 2; trẻ dưới 6 tuổi đã có thẻ chỉ được cấp mức 1 khi có nhu cầu.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đủ điều kiện theo quy định. Người dưới 14 tuổi đi cùng người đại diện hợp pháp; người chưa có thẻ có thể đề nghị cấp tài khoản cùng thủ tục cấp căn cước.
Thẻ căn cước/CCCD còn hiệu lực; nếu chưa có thẻ, chuẩn bị hồ sơ làm căn cước đồng thời.
Số điện thoại chính chủ đang dùng; nên mang điện thoại để kiểm tra thông báo và được hướng dẫn kích hoạt. Email nếu có.
Thông tin giấy tờ muốn tích hợp (nếu có nhu cầu). Trẻ dưới 14 tuổi: người đại diện đi cùng, dùng số điện thoại chính chủ của người đại diện và thông tin chứng minh quan hệ khi cần.
2. Hướng dẫn kê khai
Cung cấp chính xác nội dung phiếu đề nghị TK01 theo hướng dẫn tại điểm tiếp nhận: số định danh, số điện thoại, email nếu có và thông tin cần tích hợp. Kiểm tra kỹ số điện thoại trước khi cán bộ hoàn tất.
3. Làm theo 6 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị căn cước và số điện thoại
Mang thẻ căn cước đang sử dụng, điện thoại có SIM nhận được thông báo và giấy tờ cần tích hợp nếu được yêu cầu. Với người được đại diện, chuẩn bị thông tin/giấy tờ đại diện phù hợp.
Sau bước này: Có giấy tờ và số điện thoại dùng cho tài khoản.
Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu hồ sơ tại điểm hỗ trợ (ảnh tạo bằng AI).
BƯỚC 2
Hỏi điểm tiếp nhận rồi đến đăng ký
Liên hệ Công an xã: 0252 3874 113 ↗ để hỏi điểm, giờ tiếp nhận. Tại nơi tiếp nhận, nói rõ muốn đăng ký tài khoản định danh điện tử mức 2; nếu đang làm căn cước, đề nghị thực hiện cùng đợt.
Sau bước này: Đã được hướng dẫn tiếp nhận yêu cầu mức 2.
BƯỚC 3
Cung cấp và kiểm tra số điện thoại đăng ký
Xuất trình thẻ, cung cấp thông tin liên hệ. Đọc lại từng chữ số của số điện thoại với cán bộ; nếu số cũ mất/không dùng được, nói rõ trước khi xác nhận.
Sau bước này: Số đăng ký đúng số có thể liên hệ, nhận thông báo.
BƯỚC 4
Thực hiện xác thực trực tiếp
Làm theo hướng dẫn thu nhận/đối chiếu khuôn mặt, vân tay và thông tin tại điểm tiếp nhận. Đây là bước trực tiếp, không thay bằng gửi ảnh qua tin nhắn cho người hỗ trợ.
Sau bước này: Đã hoàn tất phần xác thực theo hồ sơ.
BƯỚC 5
Kiểm tra đề nghị và hỏi cách nhận kết quả
Đọc lại thông tin cá nhân, liên hệ và nội dung tích hợp trước khi xác nhận. Hỏi nơi theo dõi kết quả và cách liên hệ nếu chưa nhận thông báo.
Sau bước này: Biết hồ sơ đã tiếp nhận và kênh theo dõi.
BƯỚC 6
Sau khi được duyệt, kiểm tra mức tài khoản
Nếu chưa từng kích hoạt, mở hướng dẫn kích hoạt bên dưới. Nếu đang dùng tài khoản đã kích hoạt, đăng nhập lại và xem mức tài khoản. Nếu còn hiện mức 1, đối chiếu thông báo phê duyệt rồi liên hệ nơi tiếp nhận.
Sau bước này: Trong thông tin tài khoản đã hiển thị mức 2 sau khi được cấp.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: không quá 03 ngày làm việc nếu đã có thẻ CCCD/căn cước còn hiệu lực; không quá 07 ngày làm việc nếu thẻ CCCD đã hết hiệu lực hoặc chưa có căn cước. Cấp tài khoản không thu phí. Kiểm tra thông báo phê duyệt và trạng thái mức 2 trên ứng dụng.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không có dịch vụ trả tiền “nâng mức 2” qua đường link lạ. Người dưới 6 tuổi không thuộc nhóm được cấp mức 2 theo quy định hiện hành.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dành cho người đã được thông báo cấp tài khoản. Nếu công dân đã kích hoạt mức 1 và vừa được duyệt mức 2, dùng tài khoản hiện có để đăng nhập, kiểm tra mức tài khoản; không tự tạo tài khoản thứ hai.
Số định danh đã đăng ký và đúng số điện thoại nhận thông báo cấp tài khoản.
Điện thoại có VNeID chính thức, kết nối mạng và SIM nhận được OTP.
Chuẩn bị mật khẩu riêng; không dùng mã dễ đoán như ngày sinh hoặc 123456.
2. Hướng dẫn kê khai
OTP là mã dùng một lần do hệ thống gửi; mật khẩu dùng để đăng nhập; passcode dùng khi mở một số tiện ích. Không nhầm ba loại mã, không đọc mã cho người gọi điện tự xưng hỗ trợ.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Kiểm tra thông báo cấp tài khoản
Chỉ kích hoạt sau khi có thông báo cấp tài khoản. Chuẩn bị số định danh và đúng số điện thoại đã đăng ký. Nếu tài khoản đã kích hoạt trước đó, thử đăng nhập bằng tài khoản hiện có.
Sau bước này: Biết tài khoản đã được cấp và số điện thoại liên kết.
BƯỚC 2
Chọn Kích hoạt ở màn hình đăng nhập
Mở VNeID, chọn “Kích hoạt tài khoản định danh điện tử” theo phiên bản. Điền số định danh và số điện thoại đã đăng ký; kiểm tra lại rồi gửi yêu cầu.
Sau bước này: Ứng dụng chuyển sang bước xác thực, không báo sai thông tin.
Màn hình đăng nhập và mục kích hoạt tài khoản VNeID trong tài liệu hướng dẫn. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 3
Nhập mã xác thực nhận được
Mở tin nhắn trên số đã đăng ký, đọc mã rồi quay lại VNeID nhập vào ô yêu cầu. Nếu chưa nhận mã, kiểm tra sóng, SIM, số vừa nhập; chỉ gửi lại khi ứng dụng cho phép.
Sau bước này: Mã được chấp nhận trước khi hết hạn.
BƯỚC 4
Thiết lập mật khẩu và bảo mật
Làm lần lượt từng màn hình thiết lập mà VNeID yêu cầu. Mật khẩu dùng đăng nhập; passcode dùng mở tiện ích; OTP chỉ dùng một lần. Khi được yêu cầu nhập lại, nhập giống lần đầu.
Sau bước này: Ứng dụng thông báo hoàn tất kích hoạt/thiết lập.
BƯỚC 5
Đăng nhập để kiểm tra tài khoản
Dùng số định danh và mật khẩu vừa thiết lập. Mở thông tin tài khoản để xem mức hiện tại. Nếu gặp thông báo tài khoản đã kích hoạt, dùng đăng nhập hoặc khôi phục mật khẩu thay vì kích hoạt lặp lại.
Sau bước này: Đăng nhập được và nhìn thấy thông tin tài khoản của mình.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thực hiện kích hoạt trong 07 ngày kể từ thông báo cấp tài khoản. Quá thời gian này chưa kích hoạt: liên hệ cơ quan quản lý định danh/tổng đài hỗ trợ để được xử lý; không cần mặc định làm lại hồ sơ từ đầu.
5. Lưu ý khi thực hiện
Báo “chưa được định danh” có thể do chưa duyệt hoặc dữ liệu nhập không khớp. Hãy đối chiếu thông báo và số điện thoại đã đăng ký trước khi gửi yêu cầu nhiều lần.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Số định danh và quyền sử dụng số điện thoại đang liên kết.
Thẻ căn cước gắn chip nếu ứng dụng yêu cầu xác thực NFC; thiết bị mới cần hỗ trợ NFC cho cách này.
Điện thoại cũ nếu còn dùng được; thông báo lỗi để mô tả cho bộ phận hỗ trợ.
2. Hướng dẫn kê khai
Chỉ nhập mật khẩu/OTP trong ứng dụng chính thức. Khi mô tả lỗi cho hỗ trợ, nói rõ còn SIM cũ hay không và có nhận được OTP hay không; không gửi mật khẩu hoặc ảnh mã xác nhận.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chọn tình huống đang gặp
Quên mật khẩu: làm bước 2. Đổi máy và còn máy cũ: bước 3. Không còn máy cũ: bước 4. Đây là các cách thay thế, không phải bắt buộc làm cả ba. Chuẩn bị số định danh và số điện thoại đã đăng ký.
Sau bước này: Biết mình cần theo cách nào.
BƯỚC 2
Nếu quên mật khẩu: dùng Quên mật khẩu
Tại màn hình đăng nhập, chọn “Quên mật khẩu”; nhập thông tin được yêu cầu, thực hiện xác thực trong ứng dụng rồi đặt mật khẩu mới. Đăng nhập lại để kiểm tra. Nếu không còn số nhận mã, chuyển sang hướng dẫn đổi số/đến bộ phận định danh.
Sau bước này: Đặt được mật khẩu mới và đăng nhập lại.
Màn hình đăng nhập VNeID trên điện thoại. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 3
Nếu còn máy cũ: xác nhận thiết bị mới
Cài VNeID chính thức trên máy mới, đăng nhập tài khoản cũ. Khi yêu cầu xác nhận, mở VNeID trên máy cũ để thực hiện và lấy mã theo màn hình. Nhập mã trên máy mới.
Sau bước này: Thiết bị mới được xác nhận và đăng nhập thành công.
Màn hình xác nhận đăng nhập trên thiết bị mới. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 4
Nếu không còn máy cũ: xem lựa chọn xác thực NFC
Nếu ứng dụng cung cấp cách đọc chip, chuẩn bị căn cước gắn chip và điện thoại hỗ trợ NFC. Làm theo hình chỉ vị trí đặt thẻ, giữ thẻ ổn định đến khi báo đọc xong, hoàn thành bước xác thực tiếp theo. Nếu không có/không đọc được NFC, đến bộ phận định danh để hỗ trợ.
Sau bước này: Đã xác thực bằng cách được cung cấp hoặc đã liên hệ nơi hỗ trợ.
Hướng dẫn xác thực NFC bằng thẻ căn cước gắn chip. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 5
Sau khi vào được: rà soát bảo mật
Kiểm tra thiết bị đã đăng nhập, xử lý thiết bị mất theo chức năng có sẵn. Nếu nghi người khác sử dụng tài khoản, liên hệ bộ phận hỗ trợ để bảo vệ/khóa tài khoản.
Sau bước này: Tài khoản sử dụng lại được và đã kiểm tra thiết bị liên kết.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Sử dụng lại tài khoản hiện có sau khi hoàn tất việc xác thực. Trường hợp cần xác minh tại Công an, mang căn cước và điện thoại; không thể cam kết thời gian tự động mở lại cho mọi lỗi.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không liên tục đoán mật khẩu hoặc đưa điện thoại cho dịch vụ không rõ nguồn gốc. Nếu mất cả SIM, làm việc với nhà mạng và bộ phận định danh để khôi phục quyền sử dụng.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Giữ số liên kết đúng với số đang sử dụng và đứng tên theo quy định; trường hợp trẻ/người được đại diện áp dụng thông tin người đại diện theo quy định. Không tạo tài khoản mới chỉ để đổi số.
Thẻ căn cước và số điện thoại mới đã đăng ký thông tin thuê bao phù hợp.
Điện thoại đang đăng nhập VNeID và khả năng nhận OTP ở số cũ nếu còn.
Nếu SIM bị mất: thông tin để làm thủ tục khóa/cấp lại SIM với nhà mạng.
2. Hướng dẫn kê khai
Kiểm tra từng chữ số của số mới và chọn lý do thay đổi đúng thực tế. Chỉ gửi yêu cầu khi công dân kiểm soát số đó; cập nhật thuê bao tại nhà mạng nếu số chưa chính chủ.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Kiểm tra còn đăng nhập được hay không
Nếu còn vào được VNeID, thực hiện các bước tiếp theo. Nếu mất SIM và không vào được tài khoản, liên hệ nhà mạng khóa/cấp lại SIM và mang căn cước đến bộ phận định danh để được xác minh; không tạo tài khoản mới.
Sau bước này: Đã chọn đúng cách: trong ứng dụng hoặc đến điểm hỗ trợ.
BƯỚC 2
Mở chức năng thay đổi số điện thoại
Đăng nhập → Cài đặt → Thay đổi số điện thoại. Nhập passcode nếu được hỏi; mở chức năng tạo yêu cầu mới.
Sau bước này: Đang ở yêu cầu thay đổi số điện thoại.
Vào Cài đặt và chọn Thay đổi số điện thoại. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 3
Xác thực khuôn mặt theo ứng dụng
Chọn tạo yêu cầu và thực hiện bước xác thực được cung cấp. Đặt điện thoại trước mặt, ở nơi đủ sáng; làm theo chuyển động/khung hình ứng dụng yêu cầu.
Sau bước này: Bước xác thực đã được chấp nhận.
Xác thực để tạo yêu cầu thay đổi số điện thoại. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 4
Nhập số mới và lý do thay đổi
Gõ số điện thoại mới mình kiểm soát, đọc lại từng chữ số. Chọn lý do đúng thực tế. Thực hiện bước xác nhận/OTP nếu ứng dụng yêu cầu, sau đó gửi yêu cầu.
Sau bước này: Đã gửi đúng số mới; còn chờ hệ thống xử lý.
Màn hình xác thực khuôn mặt và nhập thông tin số điện thoại mới. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 5
Theo dõi đến khi số mới được cập nhật
Mở lại yêu cầu hoặc thông báo kết quả. Chỉ coi hoàn tất khi số liên kết được cập nhật; kiểm tra khả năng đăng nhập và nhận mã. Nếu bị từ chối, đọc lý do hoặc mang thông tin hồ sơ đến nơi hỗ trợ.
Sau bước này: Số mới hiển thị đúng, có thể sử dụng tài khoản.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Hoàn tất khi thông tin số điện thoại mới được phê duyệt/cập nhật trên tài khoản. Từ 28/9/2026 có thay đổi quy định về khóa tài khoản liên quan dữ liệu thuê bao; nếu bị khóa, liên hệ hỗ trợ và xác minh đúng dữ liệu.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không chuyển nhượng SIM đang liên kết mà chưa xử lý tài khoản. Không đọc OTP, passcode cho người gọi điện yêu cầu “đổi số hộ”.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dùng tài khoản đã kích hoạt, mức 2 cho các tiện ích yêu cầu mức 2. Dữ liệu có thể được tự đồng bộ; chỉ tạo yêu cầu tích hợp khi giấy tờ chưa có và ứng dụng cung cấp chức năng tương ứng.
Tài khoản VNeID truy cập được và passcode để mở tiện ích.
Mã/số của giấy tờ muốn tích hợp: BHYT/BHXH, GPLX hoặc giấy tờ khác đúng tên công dân.
Đối chiếu họ tên, ngày sinh, số định danh giữa giấy tờ và căn cước; cập nhật dữ liệu nguồn nếu không khớp.
2. Hướng dẫn kê khai
Nhập đúng loại và số giấy tờ, cơ quan cấp nếu được yêu cầu; không điền số thẻ BHYT vào trường số định danh. Không gửi số của người khác để thử hệ thống.
3. Làm theo 5 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chuẩn bị thông tin giấy tờ muốn tích hợp
Lấy giấy tờ của chính mình, đọc số giấy tờ/mã theo loại. Đối chiếu họ tên, ngày sinh với căn cước. Không nhập số thẻ BHYT vào ô yêu cầu số định danh.
Sau bước này: Có số giấy tờ đúng và dữ liệu nhân thân khớp.
BƯỚC 2
Mở nhóm giấy tờ để xem đã có chưa
Đăng nhập VNeID, mở “Ví giấy tờ/Giấy tờ”; với BHYT kiểm tra cả “Hồ sơ sức khỏe” tùy phiên bản. Xác thực passcode nếu được yêu cầu. Nếu giấy tờ đã có và đúng, không gửi thêm yêu cầu trùng.
Sau bước này: Biết giấy tờ đã được đồng bộ hay còn thiếu.
Ảnh ứng dụng VNeID; xem hướng dẫn tích hợp giấy tờ bên dưới. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 3
Tạo yêu cầu cho giấy tờ còn thiếu
Nếu có chức năng tích hợp, mở “Tích hợp thông tin/Tạo mới yêu cầu”. Chọn loại giấy tờ rồi nhập đúng từng ô bắt buộc. Đối chiếu giấy tờ gốc trước khi xác nhận. Nếu loại giấy tờ chưa hỗ trợ, không chọn một loại khác thay thế.
Sau bước này: Yêu cầu đúng loại giấy tờ và đúng số.
BƯỚC 4
Gửi và xem trạng thái xác thực
Gửi yêu cầu, quay lại danh sách để theo dõi. Nếu bị từ chối hoặc sai dữ liệu, đọc lý do và liên hệ cơ quan quản lý dữ liệu nguồn: BHXH với BHYT/BHXH, cơ quan quản lý GPLX với bằng lái.
Sau bước này: Giấy tờ đã được xác thực, không chỉ mới gửi đề nghị.
BƯỚC 5
Xuất trình từ ứng dụng khi cần
Mở giấy tờ trong VNeID và thực hiện cách kiểm tra do nơi tiếp nhận hướng dẫn. Không dùng ảnh chụp màn hình thay việc mở bản điện tử được xác thực.
Sau bước này: Nơi tiếp nhận kiểm tra được giấy tờ đang hiển thị.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Giấy tờ cần xuất hiện đúng thông tin và trạng thái xác thực. Quy định đồng bộ không có nghĩa mọi loại giấy tờ đều đã có ngay trên mọi tài khoản; phạm vi hiển thị phụ thuộc dữ liệu kết nối.
5. Lưu ý khi thực hiện
Thẻ BHYT hết hạn không được gia hạn chỉ bằng thao tác tích hợp. Cần làm thủ tục tham gia/gia hạn với cơ quan có thẩm quyền; VNeID không thay việc đó.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Các tiện ích dành cho người đã đăng nhập VNeID: dịch vụ công, hồ sơ lý lịch tư pháp, cư trú và hồ sơ sức khỏe. Tên nhóm có thể thay đổi theo phiên bản; dùng tên dịch vụ để tìm khi không thấy đúng vị trí.
Tài khoản mức 2 đã kích hoạt với dịch vụ yêu cầu mức 2.
Hồ sơ của thủ tục cụ thể: đọc hướng dẫn tương ứng trước khi mở ứng dụng.
Mã hồ sơ, ngày gửi và đơn vị tiếp nhận nếu cần tra cứu/bổ sung.
2. Hướng dẫn kê khai
Kiểm tra cơ quan nhận, người được giải quyết thủ tục và địa chỉ trả kết quả trước khi gửi. Dữ liệu điền sẵn vẫn phải đọc lại; chữ “Lưu” hoặc bản nháp không phải xác nhận đã nộp.
3. Làm theo 7 bước dưới đây
Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.
BƯỚC 1
Chọn đúng việc cần làm
Từ danh mục website, mở hướng dẫn thủ tục mình cần và chuẩn bị giấy tờ trước. Ví dụ đổi chỗ ở tạm trú chọn “Đăng ký tạm trú”, không chọn “Thông báo lưu trú”.
Sau bước này: Biết chính xác tên dịch vụ cần tìm.
BƯỚC 2
Mở dịch vụ trên VNeID hoặc Cổng Bộ Công an
Đăng nhập VNeID, vào nhóm thủ tục hành chính và chọn đúng tên. Nếu dùng Cổng Bộ Công an ↗, tìm tên thủ tục, mở chi tiết rồi đăng nhập theo hướng dẫn.
Sau bước này: Đã vào đúng dịch vụ, đúng tài khoản.
Ảnh ứng dụng VNeID; xem hướng dẫn sử dụng dịch vụ công bên dưới. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
BƯỚC 3
Khai theo hướng dẫn riêng của thủ tục
Kiểm tra người được làm thủ tục, cơ quan tiếp nhận, địa chỉ. Điền từng trường bắt buộc theo giấy tờ thật; không dùng dữ liệu ví dụ trong ảnh. Xem hướng dẫn chi tiết của thủ tục trên website để biết nội dung cần ghi.
Sau bước này: Tờ khai đúng người và đúng yêu cầu.
BƯỚC 4
Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ
Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.
Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.
BƯỚC 5
Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ
Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.
Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.
BƯỚC 6
Tìm lại yêu cầu đã gửi
Quay lại chính dịch vụ đã nộp và tìm “Lịch sử yêu cầu/Hồ sơ của tôi” theo phiên bản. Với tạm trú, mở lại Đăng ký tạm trú rồi Lịch sử yêu cầu. Tìm theo mã và ngày nộp; mở chi tiết để đọc bổ sung, thanh toán, hẹn trả hoặc kết quả.
Sau bước này: Tìm thấy đúng hồ sơ và biết việc tiếp theo cần làm.
BƯỚC 7
Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả
Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.
Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.
Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Mỗi dịch vụ có thành phần hồ sơ, phí, thời hạn riêng được công bố tại dịch vụ đó. Tra cứu trạng thái và giấy tờ trên VNeID giúp theo dõi, không phải quyết định hồ sơ được chấp thuận.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không gửi nhiều hồ sơ giống nhau chỉ vì chưa thấy cập nhật. Website này chỉ hướng dẫn; không nhập số căn cước, mật khẩu hoặc hồ sơ cá nhân vào ô tìm kiếm của website.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại căn cước được công bố với thời hạn không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày hẹn trên hồ sơ; thời gian/cước chuyển phát tính riêng.
Lệ phí căn cước — đối chiếu ngày 06/10/2026
Trường hợp
Mức áp dụng
Cấp lần đầu
Không thu lệ phí.
Cấp đổi thuộc diện thu
25.000 đồng/thẻ đến hết 31/12/2026 (giảm 50% từ mức 50.000 đồng).
Cấp lại thuộc diện thu
35.000 đồng/thẻ đến hết 31/12/2026 (giảm 50% từ mức 70.000 đồng).
Trường hợp được miễn/không thu
Áp dụng theo lý do cấp và diện chính sách. Khai đúng trường hợp để nơi tiếp nhận xác định, không tự thanh toán trước.
Theo công bố thủ tục hiện hành, từ 15/8/2026 đến 28/02/2027 có miễn lệ phí đổi/cấp lại trực tuyến cho người có VNeID mức 2 đã hoàn tất tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. Không phải mọi tài khoản mức 2 đều tự động được miễn. Kiểm tra điều kiện và số tiền hiển thị trên chính hồ sơ.
Đăng ký tài khoản định danh điện tử không thu phí. Không chuyển tiền vào tài khoản cá nhân để “kích hoạt” hoặc “nâng mức 2”.
Văn bản gốc và văn bản sửa đổi, bổ sung để đối chiếu khi thực hiện.
Luật 55/2024/QH15Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đọc cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.Xem văn bản chính thức ↗Luật 118/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự; hiệu lực từ 01/07/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 105/2025/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành Luật PCCC & CNCH; đối chiếu các sửa đổi tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 106/2025/NĐ-CPXử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC & CNCH; đọc cùng Nghị định 69/2026 và 347/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 69/2026/NĐ-CPSửa đổi Nghị định 106/2025/NĐ-CP; hiệu lực từ 20/04/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 347/2026/NĐ-CPSửa đổi một số quy định về dữ liệu, PCCC và xử phạt ANTT; hiệu lực từ 15/09/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 58/2026/NĐ-CPSửa đổi quy định về điều kiện ANTT, con dấu, pháo, cư trú và căn cước; hiệu lực từ 15/03/2026.Xem văn bản chính thức ↗Luật Cư trú 68/2020/QH14Văn bản nền tảng về cư trú; đọc cùng các sửa đổi, bổ sung, trong đó có Luật 118/2025/QH15.Xem Luật Cư trú ↗Nghị định 96/2016/NĐ-CPĐiều kiện ANTT đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; đọc cùng văn bản sửa đổi, trong đó có Nghị định 56/2023 và 58/2026.Xem Nghị định 96 ↗ Xem Nghị định 56/2023 ↗Thông tư 53/2025/TT-BCASửa đổi quy định, biểu mẫu về cư trú và một số quy định về căn cước; hiệu lực từ 01/07/2025.Xem Thông tư 53/2025/TT-BCA và tài liệu kèm theo ↗Luật Căn cước 26/2023/QH15Quy định về căn cước, cơ sở dữ liệu dân cư và căn cước điện tử; đọc cùng Luật 118/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.Xem Luật Căn cước 26/2023/QH15 ↗Nghị định 69/2024/NĐ-CPQuy định về định danh và xác thực điện tử; đối chiếu các sửa đổi tại Nghị định 320/2026/NĐ-CP.Xem Nghị định 69/2024/NĐ-CP ↗Nghị định 320/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Nghị định 69/2024/NĐ-CP; hiệu lực từ ngày 28/9/2026.Xem Nghị định 320/2026/NĐ-CP ↗
Lưu ý khi tra cứu: Đối chiếu văn bản gốc với văn bản sửa đổi, bổ sung và thời điểm áp dụng. Trường hợp hồ sơ hoặc điều kiện thực tế chưa rõ, liên hệ cơ quan tiếp nhận để được hướng dẫn.
Liên hệ & hỗ trợ
Liên hệ Công an xã Tân Hải
Công an xã Tân Hải
📍 Địa chỉ: Số 02 Trần Khánh Dư, thôn Hiệp An, xã Tân Hải, tỉnh Lâm Đồng.