CÔNG AN TỈNH LÂM ĐỒNG · CÔNG AN XÃ TÂN HẢIHỗ trợ: 0252 3874 113
Biểu trưng Công an nhân dânCÔNG AN TỈNH LÂM ĐỒNGCÔNG AN XÃ TÂN HẢI
Thông tin và hướng dẫn
0252 3874 113
CÔNG AN XÃ TÂN HẢI · TỈNH LÂM ĐỒNG

Hướng dẫn thủ tục hành chính
Phục vụ Nhân dân

Thông tin về hồ sơ, trình tự thực hiện và các dịch vụ trực tuyến trong lĩnh vực căn cước, cư trú, an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy.

Đồ họa chuyển đổi số của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
HỖ TRỢ THỰC HIỆN THỦ TỤC

Tra cứu thủ tục hành chính

Lựa chọn lĩnh vực và thủ tục cần thực hiện. Mỗi hướng dẫn gồm thành phần hồ sơ, cách kê khai, trình tự thực hiện và thông tin tiếp nhận.

Lựa chọn lĩnh vực và thủ tục để xem thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện và thông tin tiếp nhận.

TÌM KIẾM THÔNG TIN

Tra cứu bằng từ khóa

THÔNG TIN VÀ HƯỚNG DẪN

Lĩnh vực hướng dẫn

Danh mục thủ tục và hướng dẫn

Tra cứu theo lĩnh vực để xem hướng dẫn chi tiết.

Căn cước & VNeID

Cấp thẻ căn cước lần đầu cho người từ đủ 14 tuổiThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 6 đến dưới 14 tuổiThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp thẻ căn cước cho người dưới 6 tuổiThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp đổi thẻ căn cướcThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cấp lại thẻ căn cước bị mất hoặc hư hỏngThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Điều chỉnh thông tin căn cước và dữ liệu định danhThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Cài đặt VNeID và đăng ký định danh điện tử mức độ 1Thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Đăng ký tài khoản định danh mức độ 2Thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Kích hoạt tài khoản định danh điện tửThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Khôi phục tài khoản và thay đổi thiết bị đăng nhậpThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Thay đổi số điện thoại đăng ký VNeIDThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Tích hợp và sử dụng giấy tờ điện tử trên VNeIDThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →Sử dụng dịch vụ công và tra cứu hồ sơ trên VNeIDThành phần hồ sơ và trình tự thực hiện →

Cư trú

An ninh, trật tự

PCCC

CHUYÊN MỤC 01

PCCC & cứu nạn, cứu hộ

Hướng dẫn dành cho người đứng đầu cơ sở: quản lý hồ sơ, duy trì an toàn và thực hiện khai báo, báo cáo.

Minh họa rà soát phương tiện PCCC
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.

Khai báo, cập nhật dữ liệu PCCC và CNCH

Dành cho người được cơ sở phân công khai báo, cập nhật dữ liệu. Sử dụng đúng cổng và tài khoản do cơ quan quản lý hướng dẫn; không dùng chung hướng dẫn thao tác cho các hệ thống khác nhau.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Mã cơ sở, tài khoản được cấp; thông tin người đứng đầu/người liên hệ.
  • Địa chỉ, công năng, quy mô, lực lượng và phương tiện thực tế; đối chiếu hồ sơ cơ sở trước khi khai.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Tên cơ sở thống nhất hồ sơ pháp lý; địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện tại. Nhập số lượng thực tế, kiểm tra đơn vị tính. Không biết một chỉ tiêu thì xác minh trước, không tự ghi số 0.

3. Làm theo 6 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị thông tin thực tế của cơ sở

    Tập hợp tên pháp lý, địa chỉ, người đứng đầu/liên hệ, công năng, diện tích, số tầng, lực lượng và phương tiện. Đối chiếu giấy tờ/sổ theo dõi, ghi sẵn đơn vị tính; mục chưa biết phải kiểm tra trước.

    Sau bước này: Có bảng thông tin thực tế, không dùng số liệu mẫu.

  2. BƯỚC 2
    Mở đúng cổng và đăng nhập tài khoản được cấp

    Hướng dẫn ảnh này áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu ↗. Nhập mã cơ sở/tài khoản và mật khẩu được cấp. Nếu được hướng dẫn dùng QTUD, mở cổng QTUD ↗ và làm theo chức năng của tài khoản; không mặc định hai cổng có cùng màn hình.

    Sau bước này: Đăng nhập đúng cơ sở; nếu thiếu tài khoản, liên hệ cán bộ quản lý.

    Màn hình đăng nhập cổng thu thập dữ liệu PCCC.
    Màn hình đăng nhập cổng thu thập dữ liệu PCCC. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  3. BƯỚC 3
    Kiểm tra đã có phiếu trước khi tạo mới

    Tìm phiếu của cơ sở trong danh sách. Nếu đã có, mở chỉnh sửa; chỉ chọn “Thêm mới” khi cần lập phiếu mới theo hướng dẫn. Đối chiếu tên và địa chỉ để tránh tạo trùng cơ sở.

    Sau bước này: Đang mở đúng phiếu của cơ sở mình.

  4. BƯỚC 4
    Điền lần lượt các nhóm thông tin

    Ở “Thông tin chung về cơ sở”, nhập tên, địa chỉ, người đứng đầu/liên hệ theo ô. Mở tiếp từng nhóm hiện có để khai công năng, quy mô, lực lượng, phương tiện. Kiểm tra đơn vị m², tầng, người, chiếc ở từng chỉ tiêu; không tự điền 0 cho mục chưa xác minh.

    Sau bước này: Các ô đã khai có căn cứ và đúng đơn vị tính.

    Màn hình nhập thông tin cơ sở trong hướng dẫn của Công an tỉnh Lâm Đồng.
    Màn hình nhập thông tin cơ sở trong hướng dẫn của Công an tỉnh Lâm Đồng. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  5. BƯỚC 5
    Lưu rồi mở lại để kiểm tra

    Nhấn “Lưu” theo màn hình. Mở lại phiếu, so sánh với bảng đã chuẩn bị; sửa số sai, thông tin thiếu trước khi gửi. Nếu có thông báo lỗi, đọc tên trường bị báo và chỉnh đúng trường đó.

    Sau bước này: Dữ liệu đã lưu, đọc lại vẫn đúng.

    Thao tác lưu thông tin cơ sở.
    Thao tác lưu thông tin cơ sở. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  6. BƯỚC 6
    Gửi phiếu và kiểm tra xác nhận

    Tại danh sách, dùng chức năng “Gửi phiếu”. Đọc thông báo sau khi gửi và kiểm tra trạng thái của đúng cơ sở. Lưu thông tin xác nhận để theo dõi, thực hiện bổ sung nếu được yêu cầu.

    Sau bước này: Có thông báo/trạng thái gửi thành công; không chỉ lưu nháp.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Kết quả cần kiểm tra là phiếu đã gửi/được hệ thống tiếp nhận theo trạng thái thực tế. Dữ liệu lưu nháp chưa phải báo cáo đã gửi.

5. Lưu ý khi thực hiện

Trường hợp chưa có mã cơ sở hoặc quên mật khẩu, liên hệ cán bộ quản lý để được hỗ trợ. Không cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực cho người khác.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Khai báo trên cổng được cơ quan quản lý hướng dẫn. Các bước “Thêm mới”, “Gửi phiếu” nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu; giao diện và quyền thao tác trên QTUD có thể khác.

Mở cổng thu thập dữ liệu ↗Mở QTUD theo tài khoản được cấp ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Công an Lâm Đồng — Hướng dẫn có ảnh thao tác ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan

Minh họa thao tác chuẩn bị khai báo trên máy tính
Ảnh minh họa bằng AI. Màn hình trong ảnh không phải giao diện QTUD hay cổng thu thập dữ liệu.
Chuẩn bị dữ liệu → kiểm tra → gửi phiếu
Chuẩn bị dữ liệu → kiểm tra → gửi phiếu

Chuẩn bị mã cơ sở, tài khoản được cấp, thông tin người đứng đầu, địa chỉ, công năng, quy mô, lực lượng và phương tiện PCCC, CNCH; đối chiếu với hồ sơ thực tế.

Hướng dẫn có ảnh từng bước – Trang TTĐT Công an tỉnh Lâm Đồng ↗

Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH

Người đứng đầu cơ sở tổ chức báo cáo kết quả PCCC, CNCH. Mốc định kỳ: trước 15/6 và trước 15/12; dùng số liệu đúng kỳ báo cáo.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Mẫu PC04 hiện hành; thông tin cơ sở và kỳ báo cáo.
  • Biên bản tự kiểm tra, tài liệu huấn luyện/thực tập, sổ phương tiện, tình hình vụ việc và kết quả khắc phục trong kỳ.
  • Bản PDF báo cáo hoàn thiện, ký đúng thẩm quyền để cập nhật khi sử dụng hệ thống.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Theo từng mục PC04: ghi việc đã thực hiện, số liệu có căn cứ, tồn tại và hướng khắc phục. Không có phát sinh thì ghi rõ phù hợp thực tế; không bỏ trống để người đọc hiểu nhầm.

3. Làm theo 5 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Tập hợp số liệu đúng kỳ báo cáo

    Xác định kỳ báo cáo cần gửi, lấy biên bản tự kiểm tra, sổ phương tiện, huấn luyện/thực tập và việc khắc phục phát sinh trong kỳ. Không cộng số liệu của kỳ khác.

    Sau bước này: Có số liệu đối chiếu cho từng nội dung báo cáo.

  2. BƯỚC 2
    Hoàn thiện báo cáo và tạo PDF rõ chữ

    Điền mẫu báo cáo hiện hành theo danh mục hồ sơ, ghi kết quả thực tế, tồn tại và việc khắc phục. Người có thẩm quyền ký. Quét đủ trang thành PDF, mở kiểm tra trang ký và đặt tên gồm cơ sở, kỳ, ngày để tránh chọn nhầm.

    Sau bước này: PDF đầy đủ trang, chữ ký, đúng kỳ và đọc rõ.

  3. BƯỚC 3
    Mở phiếu cơ sở và nhóm Công tác PCCC, CNCH

    Đăng nhập đúng cổng thu thập dữ liệu được hướng dẫn. Mở phiếu cơ sở → “Chỉnh sửa thông tin” → “Công tác PCCC, CNCH”. Tìm dòng “Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở”.

    Sau bước này: Đang ở mục báo cáo của đúng cơ sở.

    Ảnh hướng dẫn gửi báo cáo PCCC và CNCH của Công an tỉnh Ninh Bình.
    Ảnh hướng dẫn gửi báo cáo PCCC và CNCH của Công an tỉnh Ninh Bình. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  4. BƯỚC 4
    Thêm báo cáo và chọn tệp

    Chọn “Thêm dòng mới”, nhập ngày báo cáo, chọn PDF đã chuẩn bị. Kiểm tra tên tệp, ngày, kỳ; mở thử nếu có chức năng xem tệp. Nhấn “Lưu”.

    Sau bước này: Báo cáo đúng kỳ đã xuất hiện trong phiếu.

  5. BƯỚC 5
    Gửi phiếu và giữ xác nhận

    Quay về danh sách/trang chủ, chọn “Gửi phiếu”. Kiểm tra thông báo thành công và trạng thái. Lưu bản báo cáo ký cùng xác nhận gửi; nếu cần bổ sung, sửa đúng bản theo hướng dẫn rồi gửi lại.

    Sau bước này: Đã gửi báo cáo, không chỉ tải PDF lên và lưu.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Lưu báo cáo ký, tệp đã gửi và thông tin xác nhận. Gửi cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định; PC04 là báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH, không phải giấy phép.

5. Lưu ý khi thực hiện

Lỗi thường gặp: tải nhầm kỳ, PDF thiếu trang ký, lưu mà chưa gửi, báo cáo số liệu không khớp biên bản tự kiểm tra.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Gửi báo cáo đến cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật lên hệ thống theo quy định. Các bước thao tác nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu.

Mở cổng gửi báo cáo ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Công an Ninh Bình — Hướng dẫn gửi PC04 ↗ · Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan

PC04: hoàn thiện báo cáo, tải tệp và xác nhận đã gửi
PC04: hoàn thiện báo cáo, tải tệp và xác nhận đã gửi

Lập báo cáo đúng Mẫu PC04: thông tin cơ sở; tình hình, kết quả thực hiện PCCC và CNCH trong kỳ; tồn tại, việc khắc phục và kiến nghị theo các mục của mẫu. Số liệu phải phù hợp biên bản tự kiểm tra, sổ theo dõi và hoạt động thực tế; ký theo thẩm quyền trước khi số hóa.

Hướng dẫn gửi PC04 có ảnh – Công an tỉnh Ninh Bình ↗

Lập và quản lý hồ sơ PCCC, CNCH của cơ sở

Hồ sơ quản lý, theo dõi tại cơ sở do người đứng đầu tổ chức lập và cập nhật; không phải một bộ hồ sơ chung luôn phải nộp dịch vụ công.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Phiếu PC01, nội quy, phân công/đội PCCC và hồ sơ huấn luyện áp dụng.
  • Phương án PC06, sổ phương tiện, biên bản PC02 và báo cáo PC04.
  • Tài liệu thiết kế, nghiệm thu, hoàn công, bảo hiểm và hồ sơ phát sinh khi cơ sở thuộc diện tương ứng.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Lập mục lục có tên tài liệu, số/ngày, người ký, vị trí lưu và tình trạng còn thiếu. Đây là công cụ quản lý nội bộ, không thay thế biểu mẫu pháp luật.

3. Làm theo 5 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Lập danh mục áp dụng

    Đối chiếu loại hình cơ sở với Điều 4 Nghị định 105/2025 và sửa đổi liên quan. Đánh dấu tài liệu bắt buộc, theo diện, hoặc chỉ khi phát sinh. Lấy một bìa hồ sơ và tạo bảng mục lục: tên tài liệu, số/ngày, nơi lưu, người phụ trách. Ghi “chưa có” với tài liệu còn thiếu để tổ chức bổ sung thực tế.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

    Ảnh minh họa sắp xếp hồ sơ cơ sở (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa sắp xếp hồ sơ cơ sở (ảnh tạo bằng AI).
  2. BƯỚC 2
    Chia hồ sơ thành nhóm

    Tách thông tin cơ sở, tổ chức lực lượng, phương án/phương tiện, kiểm tra/báo cáo, xây dựng và bảo hiểm/vụ việc. Tạo các ngăn/thư mục có tên tương ứng; đặt bản ký vào đúng nhóm, không trộn tài liệu của cơ sở khác.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  3. BƯỚC 3
    Kiểm tra từng tài liệu

    Xem ngày, chữ ký, nội dung và địa chỉ/công năng thực tế. Giấy tờ của cơ sở khác hoặc công năng cũ không tự thay thế hồ sơ hiện tại. Mở từng tài liệu đối chiếu tên, địa chỉ, công năng, ngày và chữ ký; ghi rõ lỗi cần sửa vào mục lục.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  4. BƯỚC 4
    Số hóa có mục lục

    Quét đủ trang; đặt tên rõ ngày và loại tài liệu. Lưu bản ký, bản điện tử và một mục lục chỉ nơi có thể tìm được. Mở thử từng tệp sau khi quét, kiểm tra đủ trang. Đặt tên theo ngày và loại hồ sơ để tìm lại được.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  5. BƯỚC 5
    Cập nhật sau thay đổi

    Bổ sung mỗi lần kiểm tra, huấn luyện, bảo trì hoặc đổi quy mô. Ghi người phụ trách và thời điểm cập nhật gần nhất. Sau mỗi hoạt động phát sinh, thêm tài liệu vào đúng ngăn, cập nhật mục lục và người đang giữ bản gốc.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Có hồ sơ đủ thành phần áp dụng, truy xuất được và khớp thực tế. Tài liệu xây dựng, nghiệm thu cần đối chiếu Nghị định 347/2026 và quy định chuyển tiếp.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không ký lùi ngày hay lập khống biên bản để “đủ bộ”. Ghi rõ mục thiếu và tổ chức thực hiện thực tế để bổ sung.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ quản lý, theo dõi được lập, cập nhật và lưu tại cơ sở. Chỉ cung cấp hoặc nộp tài liệu theo yêu cầu và thủ tục cụ thể của cơ quan có thẩm quyền.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP ↗ · Nghị định 347/2026/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan

Minh họa sắp xếp hồ sơ theo nhóm
Ảnh minh họa bằng AI. Đối chiếu thành phần hồ sơ ở danh mục bên dưới.

Đây là hồ sơ quản lý, theo dõi tại cơ sở. Không phải mọi tài liệu đều là thành phần của một thủ tục nộp trực tuyến.

PC01

Phiếu thông tin cơ sở; cập nhật thông tin phù hợp thực tế.

Nội quy

Nội quy PCCC, CNCH áp dụng tại cơ sở.

Lực lượng

Quyết định thành lập đội hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ; thông báo kết quả huấn luyện tương ứng.

PC06

Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.

Phương tiện

Sổ theo dõi phương tiện PCCC, CNCH theo quy định của Bộ Công an.

PC02 & PC04

Biên bản tự kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH.

Thiết kế, nghiệm thu

Tài liệu thẩm duyệt/thẩm định thiết kế, biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình liên quan PCCC theo quy định xây dựng; áp dụng khi thuộc diện. Đối chiếu sửa đổi tại Điều 11 Nghị định 347/2026.

Bản vẽ hoàn công

Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC, các hạng mục liên quan đối với công trình thuộc diện tương ứng.

Bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu cơ sở thuộc diện phải mua.

Hồ sơ phát sinh

Kết quả điều tra vụ cháy; biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng; xử lý vi phạm, đình chỉ/tạm đình chỉ, phục hồi hoạt động, kiến nghị; văn bản phân công hoặc ủy quyền tự kiểm tra nếu có.

Căn cứ: Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP ↗ · Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP ↗

Tự kiểm tra an toàn PCCC

Người đứng đầu tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo diện cơ sở. Kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần với cơ sở thuộc Phụ lục II, 01 năm/lần với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Mẫu PC02; nội quy, phương án, sổ phương tiện và kết quả kiểm tra trước.
  • Danh sách khu vực/hạng mục cần kiểm tra, người tham gia và điều kiện tiếp cận an toàn.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

PC02 cần ghi thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung kiểm tra, hiện trạng, tồn tại, kiến nghị và chữ ký theo mẫu. Viết cụ thể vị trí/hạng mục; tránh chỉ ghi “đạt” cho toàn cơ sở.

3. Làm theo 5 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị cuộc kiểm tra

    Chọn phạm vi, thành phần và thời gian; xem tồn tại kỳ trước. Kiểm tra được tổ chức thực tế, không chỉ điền sẵn mẫu. Ghi danh sách khu vực cần đi kiểm tra, thời gian, người tham gia và tồn tại chưa khắc phục lần trước.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

    Ảnh minh họa kiểm tra phương tiện, điều kiện PCCC (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa kiểm tra phương tiện, điều kiện PCCC (ảnh tạo bằng AI).
  2. BƯỚC 2
    Đi kiểm tra từng khu vực

    Quan sát lối thoát, biển chỉ dẫn, nguồn điện/nhiệt, vật dễ cháy, phương tiện và khả năng tiếp cận. Đối chiếu nội quy, hồ sơ và người được phân công. Đi lần lượt từng khu vực, quan sát hiện trạng theo bảng rà soát phía dưới; ghi vị trí cụ thể của từng tồn tại.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  3. BƯỚC 3
    Ghi nhận hiện trạng

    Với từng hạng mục ghi vị trí, tình trạng, bằng chứng và tồn tại. Thử hệ thống kỹ thuật chỉ do người có chuyên môn, đúng quy trình an toàn. Ghi tình trạng nhìn thấy và ảnh đối chiếu nếu phù hợp. Không tự đóng/cắt hệ thống hoặc thử thiết bị ngoài chuyên môn.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  4. BƯỚC 4
    Lập biên bản PC02 và phân công khắc phục

    Ghi kết quả, yêu cầu khắc phục, người chịu trách nhiệm và thời hạn; ký theo mẫu. Lưu biên bản cùng hồ sơ quản lý. Mở mẫu biên bản, ghi kết quả từng khu vực, người được giao sửa và ngày phải hoàn thành; các thành phần ký theo mẫu.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  5. BƯỚC 5
    Kiểm tra khắc phục

    Theo dõi việc đã sửa, ghi ngày và bằng chứng hoàn thành. Vấn đề chưa xử lý phải tiếp tục quản lý, không tự đánh dấu đã xong. Đến kiểm tra lại phần được giao sửa, ghi ngày và kết quả. Việc chưa sửa xong phải tiếp tục theo dõi, không ghi hoàn thành.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Biên bản PC02 phản ánh cuộc kiểm tra thực tế, kèm theo dõi khắc phục. Danh sách kiểm tra trên trang hỗ trợ chuẩn bị, không thay biên bản PC02.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không tự thao tác điện, xả khí hoặc vô hiệu hệ thống để thử. Nếu có cháy/nguy hiểm trực tiếp, ưu tiên báo động, thoát nạn và gọi 114.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Cơ sở tổ chức kiểm tra, lập biên bản và theo dõi việc khắc phục. Lưu biên bản trong hồ sơ quản lý PCCC, CNCH của cơ sở.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Điều 14 và Mẫu PC02 — Nghị định 105/2025 ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan

Minh họa kiểm tra phương tiện và ghi nhận hiện trạng
Ảnh minh họa bằng AI; bảng bên dưới là gợi ý tự rà soát, không phải biên bản PC02.
Ghi nhận thực tế → phân công khắc phục → kiểm tra lại
Ghi nhận thực tế → phân công khắc phục → kiểm tra lại

Bảng nhắc việc dưới đây giúp chuẩn bị kiểm tra, không thay thế PC02 hoặc kết luận an toàn. Đối chiếu từng nội dung với hiện trạng thực tế.

Đã rà soát 0/8 nhóm nội dung.

Đọc Điều 14 và Mẫu PC02 trong Nghị định 105 ↗

Lập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

Người đứng đầu cơ sở tổ chức lập, phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu PC06 và quy định áp dụng.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Mẫu PC06, thông tin công năng/quy mô, mặt bằng và các lối tiếp cận/thoát nạn.
  • Thông tin nguồn nước, vị trí phương tiện, lực lượng tại chỗ, nguy cơ và người cần hỗ trợ.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Điền đúng từng phần của PC06; sơ đồ thể hiện vị trí, đường đi có thể sử dụng thực tế. Phân công theo người/ca và có người thay thế; không sao chép tên người, nguồn nước của cơ sở khác.

3. Làm theo 5 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Khảo sát cơ sở

    Xác định điểm dễ phát sinh cháy, chất cháy, khu vực có người và khó khăn cứu nạn. Kiểm tra lối tiếp cận, nguồn nước và điểm tập kết. Đi khảo sát từng khu vực để ghi công năng, nguồn nguy hiểm, số người có thể có mặt và phương tiện thực có.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

    Ảnh minh họa lối thoát nạn; không phải sơ đồ phương án của một cơ sở cụ thể (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa lối thoát nạn; không phải sơ đồ phương án của một cơ sở cụ thể (ảnh tạo bằng AI).
  2. BƯỚC 2
    Vẽ sơ đồ dễ đọc

    Ghi lối vào, lối thoát, vị trí phương tiện, nguồn điện và khu vực nguy hiểm. Chỉ dẫn phải khớp mặt bằng đang sử dụng. Trên bản vẽ mặt bằng thực tế, đánh dấu lối ra, cầu thang, đường xe chữa cháy tiếp cận, nguồn nước và vị trí phương tiện. Nhờ người có chuyên môn kiểm tra sơ đồ.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  3. BƯỚC 3
    Xây dựng tình huống

    Chọn tình huống phù hợp nguy cơ thực tế; nêu vị trí phát sinh, khả năng lan và người bị đe dọa để tính cách tổ chức ứng phó. Chọn tình huống phù hợp cơ sở; ghi ai báo động/gọi 114, ai hướng dẫn thoát nạn, ai hỗ trợ lực lượng chữa cháy. Không giao nhiệm vụ vượt năng lực hoặc điều kiện an toàn.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  4. BƯỚC 4
    Phân công nhiệm vụ

    Xác định người báo động/gọi 114, hướng dẫn thoát, hỗ trợ người yếu thế, sử dụng phương tiện và đón lực lượng chuyên nghiệp khi an toàn. Đọc từng nhiệm vụ với người được phân công, kiểm tra họ biết vị trí thiết bị và lối thoát. Hoàn thiện ký/phê duyệt theo quy định áp dụng.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  5. BƯỚC 5
    Phê duyệt và phổ biến

    Hoàn thiện, phê duyệt theo thẩm quyền; phổ biến cho người liên quan, tổ chức thực tập theo quy định và cập nhật khi cơ sở thay đổi. Lưu phương án được phê duyệt, tổ chức phổ biến/thực tập theo quy định; khi đổi mặt bằng, công năng hoặc lực lượng phải rà soát nội dung liên quan.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Phương án PC06 của cơ sở có nội dung, sơ đồ, phân công phù hợp và được phê duyệt theo quy định. Không mặc định mọi phương án cơ sở đều phải xin Công an phê duyệt.

5. Lưu ý khi thực hiện

Hướng dẫn giúp chuẩn bị phương án; việc huấn luyện kỹ thuật chữa cháy cần thực hiện theo quy định, không tự tiếp cận khu vực nguy hiểm.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Cơ sở lập, phê duyệt, phổ biến và tổ chức thực tập phương án theo thẩm quyền, quy định áp dụng; lưu phương án trong hồ sơ quản lý.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Điều 15 và Mẫu PC06 — Nghị định 105/2025 ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan

Minh họa bố trí tuyến di chuyển; không phải sơ đồ của cơ sở cụ thể
Minh họa bố trí tuyến di chuyển; không phải sơ đồ của cơ sở cụ thể

Người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án theo Mẫu PC06, khoản 1 Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Phương án phải phản ánh đúng điều kiện thực tế của cơ sở.

Mở Nghị định 105 để đọc Điều 15 và Mẫu PC06 ↗

Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

Cơ sở thuộc diện phải mua theo danh mục và điều kiện áp dụng. Đối chiếu Phụ lục VII Nghị định 105/2025, quy định bảo hiểm và sửa đổi hiện hành; không kết luận chỉ dựa trên tên ngành nghề.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Thông tin công năng, quy mô và tài sản tại cơ sở để xác định đúng diện bảo hiểm.
  • Danh mục tài sản, địa chỉ, giá trị và hồ sơ liên quan theo yêu cầu hợp lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Giấy chứng nhận/hợp đồng kỳ trước và ngày hết hiệu lực nếu đang gia hạn.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Kiểm tra tên người được bảo hiểm, địa chỉ, đối tượng/tài sản, số tiền bảo hiểm, thời hạn và mức khấu trừ. Số tiền bảo hiểm phải được xác định theo quy định và tài sản thực tế.

3. Làm theo 5 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Xác định cơ sở thuộc diện

    Đối chiếu công năng, quy mô với danh mục; nếu chưa rõ tiêu chí, trao đổi với cơ quan quản lý và doanh nghiệp bảo hiểm để xác định. Ghi loại hình, địa điểm, quy mô cơ sở rồi đối chiếu danh mục áp dụng; hỏi cơ quan quản lý/doanh nghiệp bảo hiểm nếu chưa xác định được diện bắt buộc.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

    Ảnh minh họa đối chiếu, chuẩn bị giấy tờ (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa đối chiếu, chuẩn bị giấy tờ (ảnh tạo bằng AI).
  2. BƯỚC 2
    Kiểm kê tài sản

    Lập danh sách tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm, vị trí và giá trị có căn cứ; rà soát tài sản đã thêm/bớt so với kỳ trước. Lập danh sách tài sản, địa chỉ, giá trị và tài liệu chứng minh để làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  3. BƯỚC 3
    Yêu cầu phương án bảo hiểm

    Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động. Đọc phạm vi, loại trừ, mức phí và mức khấu trừ trước khi ký. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích phạm vi, loại trừ, mức khấu trừ, thời hạn và nghĩa vụ thông báo; đọc kỹ trước khi ký.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  4. BƯỚC 4
    Kiểm tra và thanh toán

    Đối chiếu hợp đồng/giấy chứng nhận với danh mục thực tế; thanh toán theo thỏa thuận và lưu chứng từ cùng hồ sơ cơ sở. Khi nhận giấy chứng nhận/hợp đồng, đối chiếu tên, địa chỉ, tài sản, số tiền và thời hạn; lưu cùng chứng từ liên quan.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

  5. BƯỚC 5
    Theo dõi hiệu lực

    Ghi ngày hết hạn, cập nhật khi tài sản/quy mô thay đổi. Khi xảy ra sự kiện, thông báo và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, quy định. Ghi ngày hết hạn vào lịch nhắc việc. Khi thay đổi hoặc xảy ra sự cố, thông báo theo hợp đồng và giữ hồ sơ trao đổi.

    Sau bước này: Đã thực hiện và ghi nhận nội dung của bước này trong hồ sơ cơ sở.

4. Kết quả cần lưu và theo dõi

Giấy chứng nhận/hợp đồng phù hợp và còn hiệu lực; lưu chứng từ trong hồ sơ cơ sở. Phí phụ thuộc loại cơ sở, tài sản, mức rủi ro và quy định áp dụng, không có một giá chung.

5. Lưu ý khi thực hiện

Mua bảo hiểm không thay nghĩa vụ bảo đảm an toàn PCCC. Không dùng giấy hết hạn hoặc giấy của địa điểm khác.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Kiểm tra hợp đồng, phạm vi bảo hiểm và thời hạn trước khi giao kết.

Xem quy định và biểu mẫu ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Phụ lục VII — Nghị định 105/2025 ↗ · Nghị định 347/2026 — Nội dung sửa đổi liên quan ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan

Kiểm tra đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hiểm
Kiểm tra đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hiểm

Đối chiếu danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Không suy ra rằng mọi hộ kinh doanh đều phải mua chỉ vì có hoạt động kinh doanh.

Căn cứ: Nghị định 67/2023/NĐ-CP, Điều 44 và Phụ lục VII Nghị định 105/2025 ↗; đối chiếu Điều 28 Nghị định 347/2026 ↗.

Biểu mẫu & tài liệu cần dùng

Các nút mở văn bản gốc có biểu mẫu đính kèm; tìm đúng mã mẫu trong tệp. Đọc cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung đang áp dụng.

Xem danh mục văn bản pháp luật →

Kỹ năng PCCC & xử lý ban đầu

Minh họa lối đi thông thoáng dẫn ra ngoài
Ảnh minh họa bằng AI; không phải bản vẽ hoặc xác nhận đạt chuẩn của một công trình.
Báo động và gọi 114 khi có cháy, cần cứu nạn
Báo động và gọi 114 khi có cháy, cần cứu nạn

Báo động & gọi 114

Cảnh báo ngay cho người xung quanh; gọi 114 hoặc nhờ người gọi. Báo rõ địa chỉ, vị trí cháy và thông tin người mắc kẹt nếu biết.

Thoát theo lối an toàn

Di chuyển ra ngoài theo lối thoát còn an toàn, hỗ trợ người cần trợ giúp. Không dùng thang máy; không quay lại lấy tài sản.

Nếu không thể ra ngoài

Tránh khu vực khói, lửa; đóng cửa ngăn khói nếu có thể. Ra hiệu tại cửa sổ hoặc ban công an toàn, báo vị trí cho 114; không nhảy từ trên cao.

Nguồn: Hướng dẫn kỹ năng xử lý cháy – Bộ Công an và Học viện PCCC.

CHUYÊN MỤC 02

An ninh, trật tự

Hướng dẫn cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT: tìm đúng thủ tục, chuẩn bị hồ sơ và duy trì trách nhiệm trong hoạt động.

Cửa hàng minh họa cho chuyên mục an ninh trật tự
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.

Chọn đúng trường hợp cấp giấy ANTT

Đọc thành phần hồ sơ, cách điền và các bước thực hiện ngay trong từng hướng dẫn. Cấp mới, cấp đổi và cấp lại có hồ sơ khác nhau.

ANTT · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Cơ sở thuộc ngành, nghề phải đáp ứng điều kiện ANTT và chưa được cấp giấy cho trường hợp đề nghị. Xác định thẩm quyền theo ngành nghề/quy mô; không mặc định mọi hồ sơ do Công an xã giải quyết.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • 01 văn bản đề nghị Mẫu số 03 tại Phụ lục I Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
  • Thông tin pháp lý doanh nghiệp/hộ kinh doanh, ngành nghề và địa điểm. Không phải nộp lại tài liệu khi dữ liệu đã kết nối, chia sẻ theo quy định.
  • Tài liệu chứng minh PCCC áp dụng với ngành/cơ sở: biên bản kiểm tra theo trường hợp quy định; không mặc định mọi cơ sở phải nộp hồ sơ nghiệm thu.
  • Người chịu trách nhiệm ANTT: Phiếu lý lịch tư pháp đối với người Việt Nam trong nước, trừ trường hợp miễn; người nước ngoài/Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài: Mẫu 02b và giấy tờ cư trú tương ứng. Dữ liệu được chia sẻ thì áp dụng miễn nộp tài liệu theo quy định.
  • Ngành đặc thù như dịch vụ bảo vệ có tài liệu bổ sung về trình độ, doanh nghiệp nước ngoài, đào tạo theo trường hợp; đối chiếu nguồn chính thức.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Mẫu 03: điền đúng tên cơ sở và địa điểm kinh doanh, ngành nghề, thông tin đăng ký, người chịu trách nhiệm ANTT, nội dung đề nghị cấp mới. Người có thẩm quyền ký, đóng dấu nếu áp dụng.

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Đối chiếu từng tài liệu trong thành phần hồ sơ: văn bản đề nghị, hồ sơ kinh doanh, tài liệu PCCC và người chịu trách nhiệm ANTT theo trường hợp. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
    Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
  2. BƯỚC 2
    Điền và ký văn bản đề nghị

    Mở biểu mẫu hiện hành trong phần nguồn hồ sơ. Chọn đề nghị cấp mới; ghi đúng tên cơ sở, mã đăng ký kinh doanh, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm ANTT. Ghi ngành nghề thực tế đề nghị cấp giấy, không bỏ trống địa điểm hoạt động. Người có thẩm quyền ký; số hóa đủ trang sau khi hoàn thiện.

    Sau bước này: Văn bản đúng trường hợp, đủ nội dung và chữ ký cần thiết.

  3. BƯỚC 3
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  4. BƯỚC 4
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn cơ quan có thẩm quyền đối với ngành nghề, địa điểm hoạt động của cơ sở; đọc mục cơ quan thực hiện để tránh chọn nhầm cấp trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  5. BƯỚC 5
    Khai thông tin cơ sở đúng giấy tờ pháp lý

    Nhập tên, địa chỉ, mã kinh doanh và người chịu trách nhiệm ANTT theo từng ô; đọc lại các mục tự điền. Nếu có nhiều địa điểm, xác định hồ sơ này đề nghị cho địa điểm nào. Khi không rõ thẩm quyền, hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi gửi.

    Sau bước này: Thông tin trên tờ khai khớp văn bản đề nghị và giấy tờ kinh doanh.

  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

04 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; mức phí thẩm định được công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm tiếp nhận. Kết quả là giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không dùng Mẫu 03 cũ; không khai nhầm địa chỉ trụ sở với địa điểm kinh doanh. Giấy ANTT không thay các điều kiện/giấy phép chuyên ngành khác.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Công an Thanh Hóa — Hồ sơ cấp mới cập nhật 2026 ↗ · Nghị định 58/2026/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

ANTT · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Cơ sở đã có giấy và cần cấp đổi theo nội dung thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi luật định. Mất giấy xem mục cấp lại; không nộp cấp mới chỉ vì thay thông tin.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Mẫu 03 theo Nghị định 58/2026, ghi đề nghị cấp đổi.
  • Tài liệu hợp lệ chứng minh nội dung thay đổi nếu có.
  • Thay người đứng tên: hồ sơ nhân sự theo điểm b khoản 4 Điều 19 khi thuộc trường hợp áp dụng; đối chiếu dữ liệu đã chia sẻ.
  • Bản chính giấy chứng nhận đã cấp trước đó nếu có; nộp/trả bản chính theo hướng dẫn tiếp nhận.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi số, ngày, nơi cấp giấy cũ; nêu rõ mục cũ → mục mới và lý do thay đổi. Tên cơ sở, ngành nghề, địa điểm phải thống nhất với tài liệu chứng minh.

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Chuẩn bị giấy chứng nhận đã cấp, tài liệu thể hiện thay đổi; ghi riêng nội dung cũ và mới cần đổi. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
    Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
  2. BƯỚC 2
    Điền và ký văn bản đề nghị

    Mở biểu mẫu hiện hành trong phần nguồn hồ sơ. Chọn đề nghị cấp đổi; ghi đúng tên cơ sở, mã đăng ký kinh doanh, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm ANTT. Ghi số giấy cũ, nội dung thay đổi và lý do. Người có thẩm quyền ký; số hóa đủ trang sau khi hoàn thiện.

    Sau bước này: Văn bản đúng trường hợp, đủ nội dung và chữ ký cần thiết.

  3. BƯỚC 3
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  4. BƯỚC 4
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn cơ quan có thẩm quyền đối với ngành nghề, địa điểm hoạt động của cơ sở; đọc mục cơ quan thực hiện để tránh chọn nhầm cấp trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  5. BƯỚC 5
    Khai thông tin cơ sở đúng giấy tờ pháp lý

    Nhập tên, địa chỉ, mã kinh doanh và người chịu trách nhiệm ANTT theo từng ô; đọc lại các mục tự điền. Nếu có nhiều địa điểm, xác định hồ sơ này đề nghị cho địa điểm nào. Khi không rõ thẩm quyền, hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi gửi.

    Sau bước này: Thông tin trên tờ khai khớp văn bản đề nghị và giấy tờ kinh doanh.

  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; phí thẩm định công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm giải quyết.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không chỉ sửa dữ liệu trên tài khoản rồi coi giấy cũ đã được thay đổi. Khi thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự, nộp hồ sơ nhân sự của người được đề nghị thay thế.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Công an Thanh Hóa — Cấp đổi cập nhật 2026 ↗ · Nghị định 58/2026/NĐ-CP ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

ANTT · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Hướng dẫn trường hợp mất giấy chứng nhận. Trường hợp bị thu hồi phải đáp ứng điều kiện cấp lại tương ứng và chọn thủ tục riêng, không áp dụng bộ hồ sơ mất giấy.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Mẫu 03 theo Nghị định 58/2026, ghi đề nghị cấp lại và lý do mất.
  • Thông tin giấy đã cấp: số, ngày, cơ quan cấp; bản sao/ảnh cũ nếu còn để đối chiếu.
  • Biên lai nộp tiền phạt nếu thuộc trường hợp bị xử phạt và thành phần hồ sơ có yêu cầu; không phải người mất giấy nào cũng phải có biên lai.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Mô tả thời điểm phát hiện, hoàn cảnh mất và việc đã thông báo cơ quan cấp; kê khai trung thực số giấy nếu biết. Nếu chưa biết số, nêu rõ để tra cứu, không tự đặt số.

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Tra hồ sơ lưu để tìm số, ngày, cơ quan cấp giấy bị mất. Thông báo việc mất cho cơ quan có thẩm quyền; nếu không còn bản sao, cung cấp thông tin nhận diện cơ sở để được tra cứu. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
    Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
  2. BƯỚC 2
    Điền và ký văn bản đề nghị

    Mở biểu mẫu hiện hành trong phần nguồn hồ sơ. Chọn đề nghị cấp lại; ghi đúng tên cơ sở, mã đăng ký kinh doanh, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm ANTT. Ghi thông tin giấy cũ và hoàn cảnh mất giấy, không tự điền số giấy không nhớ. Người có thẩm quyền ký; số hóa đủ trang sau khi hoàn thiện.

    Sau bước này: Văn bản đúng trường hợp, đủ nội dung và chữ ký cần thiết.

  3. BƯỚC 3
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  4. BƯỚC 4
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn cơ quan có thẩm quyền đối với ngành nghề, địa điểm hoạt động của cơ sở; đọc mục cơ quan thực hiện để tránh chọn nhầm cấp trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  5. BƯỚC 5
    Khai thông tin cơ sở đúng giấy tờ pháp lý

    Nhập tên, địa chỉ, mã kinh doanh và người chịu trách nhiệm ANTT theo từng ô; đọc lại các mục tự điền. Nếu có nhiều địa điểm, xác định hồ sơ này đề nghị cho địa điểm nào. Khi không rõ thẩm quyền, hỏi cơ quan tiếp nhận trước khi gửi.

    Sau bước này: Thông tin trên tờ khai khớp văn bản đề nghị và giấy tờ kinh doanh.

  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Trường hợp cấp lại do mất: không quá 03 ngày làm việc theo Nghị định 58/2026; phí thẩm định theo công bố khi tiếp nhận. Cấp lại sau thu hồi có điều kiện, thời hạn riêng.

5. Lưu ý khi thực hiện

Giấy bị hỏng hoặc thay thông tin cần đối chiếu thủ tục cấp đổi. Không khai “mất” để thay cho trường hợp giấy bị thu hồi.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Cấp lại ↗ · Nghị định 58/2026 — Mẫu và thời hạn mới ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Dịch vụ lưu trú

Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.

Cơ sở kinh doanh lưu trú đối chiếu điều kiện ANTT, giấy chứng nhận và trách nhiệm quản lý theo loại hình áp dụng. Quản lý thông tin người lưu trú, nhân viên và các hoạt động tại cơ sở; phối hợp cơ quan Công an khi có vụ việc.

Cổng dùng chung: Thông báo lưu trú / khai báo tạm trú ↗. Chọn nghiệp vụ công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đúng đối tượng. Xem cách thông báo lưu trú →

Dịch vụ cầm đồ

Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.

Tra cứu thủ tục ANTT và những nội dung pháp lý cần quan tâm khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

THỦ TỤC ANTT

Cấp mới – cấp đổi – cấp lại Giấy chứng nhận

Điều kiệnCơ sở và người chịu trách nhiệm về ANTT phải đáp ứng điều kiện áp dụng đối với ngành nghề; kiểm tra đúng quy định hiện hành trước khi nộp.
Hồ sơChuẩn bị văn bản đề nghị theo mẫu, giấy tờ pháp lý về cơ sở kinh doanh và các tài liệu tương ứng với trường hợp giải quyết được công bố trên Cổng DVC.
Cơ quan tiếp nhậnMở thủ tục cấp xã phía dưới và đối chiếu đối tượng, điều kiện áp dụng. Nếu hồ sơ thuộc cơ quan khác, chọn lại đúng cơ quan tiếp nhận trên Cổng DVC Bộ Công an.
Khi hoạt độngThực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý ngành nghề, kiểm tra giấy tờ/tài sản theo quy định có liên quan và bảo đảm yêu cầu PCCC tại địa điểm kinh doanh.

Karaoke / vũ trường

Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.

Nhóm ngành nghề cần đồng thời đối chiếu điều kiện chuyên ngành, ANTT và PCCC.

Điều kiện chuyên ngànhKiểm tra giấy phép/điều kiện kinh doanh chuyên ngành tương ứng với karaoke hoặc vũ trường và các yêu cầu về địa điểm, hoạt động.
ANTTĐối chiếu điều kiện và thủ tục Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT theo phân cấp hiện hành.
PCCC & CNCHĐối chiếu yêu cầu theo công năng, quy mô thực tế; đặc biệt chú ý thoát nạn, điện, báo cháy/chữa cháy và tổ chức xử lý khi có sự cố.
Trước khi nộpMở thủ tục chính thức để kiểm tra thành phần hồ sơ, biểu mẫu, cơ quan tiếp nhận, thời hạn và lệ phí tại thời điểm thực hiện.

Dịch vụ bảo vệ

Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.
Ảnh minh họa cơ sở kinh doanh (ảnh tạo bằng AI); điều kiện cụ thể xem trong hướng dẫn.

Hướng dẫn tra cứu điều kiện ANTT, hồ sơ pháp lý và trách nhiệm trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Cơ sở kinh doanhĐối chiếu điều kiện áp dụng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định hiện hành.
Người chịu trách nhiệmKiểm tra điều kiện đối với người chịu trách nhiệm về ANTT và hồ sơ chứng minh theo thủ tục công bố.
Hồ sơ ANTTTra cứu cấp mới/cấp đổi/cấp lại và chuẩn bị đúng biểu mẫu, giấy tờ theo trường hợp cụ thể.
Hoạt động & PCCCThực hiện trách nhiệm quản lý nhân viên, cung cấp dịch vụ và bảo đảm PCCC tại trụ sở/địa điểm thuộc phạm vi quản lý.
CHUYÊN MỤC 03

Thủ tục cư trú

Tách rõ đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, thông báo lưu trú và xác nhận thông tin cư trú.

Minh họa hỗ trợ chuẩn bị giấy tờ cư trú
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.
CHỌN ĐÚNG NHU CẦU

Thủ tục công dân đang tìm

Nguyên tắc sử dụng: Thông tin dưới đây dùng để chuẩn bị hồ sơ ban đầu. Khi dữ liệu về chỗ ở hợp pháp đã khai thác được từ căn cước điện tử, VNeID hoặc cơ sở dữ liệu kết nối thì cơ quan đăng ký cư trú khai thác trên hệ thống; trường hợp chưa khai thác được mới yêu cầu công dân cung cấp tài liệu theo quy định.
Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Đăng ký tạm trú

Công dân đến sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên. Thời hạn tạm trú mỗi lần tối đa 02 năm; thời gian đề nghị phải phù hợp việc cư trú thực tế.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • 01 tờ khai CT01 hiện hành, hoặc khai biểu mẫu điện tử tương ứng.
  • Thông tin chỗ ở hợp pháp: địa chỉ, chủ sở hữu, căn cứ thuê/mượn/ở nhờ hoặc sở hữu. Chỉ bổ sung tài liệu khi không khai thác được dữ liệu; văn bản thuê/mượn/ở nhờ dùng đăng ký tạm trú không bắt buộc công chứng, chứng thực.
  • Người chưa thành niên: cha, mẹ hoặc người giám hộ kê khai, xác nhận ý kiến theo trường hợp. Nếu nhập cùng gia đình theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú và có sự đồng ý cần thiết, đối chiếu trường hợp không phải chứng minh chỗ ở.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đăng ký tạm trú tại [địa chỉ đầy đủ], từ [ngày] đến [ngày]”. Chọn lập hộ mới hoặc vào hộ đã có; khai đúng chủ hộ và quan hệ. Người thuê nhà không tự ghi mình là chủ sở hữu.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Hỏi chủ nhà địa chỉ đầy đủ, thông tin chủ hộ/chủ sở hữu, thời gian được ở và cách xác nhận đồng ý. Chuẩn bị thông tin người đăng ký, CT01 cùng tài liệu chỗ ở áp dụng khi phải cung cấp. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

  2. BƯỚC 2
    Mở VNeID và chọn đăng ký tạm trú

    Đăng nhập VNeID. Trong nhóm “Thủ tục hành chính”, mở “Đăng ký tạm trú”, chọn “Tạo mới yêu cầu”. Nếu không thấy dịch vụ, cập nhật ứng dụng hoặc dùng liên kết Cổng Bộ Công an ở cuối hướng dẫn.

    Sau bước này: Đang ở yêu cầu đăng ký tạm trú mới.

    Mở Thủ tục hành chính và chọn Đăng ký tạm trú. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn.
    Mở Thủ tục hành chính và chọn Đăng ký tạm trú. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
  3. BƯỚC 3
    Chọn làm cho mình hay khai hộ

    Chọn bản thân nếu mình là người đến tạm trú. Chọn khai hộ/người thân khi thực hiện đúng trường hợp được phép; kiểm tra số định danh, họ tên, ngày sinh của người được đăng ký.

    Sau bước này: Người đăng ký trong hồ sơ là người thực sự đến ở.

    Chọn Tạo mới yêu cầu, sau đó chọn Bản thân hoặc Khai hộ. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn.
    Chọn Tạo mới yêu cầu, sau đó chọn Bản thân hoặc Khai hộ. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
  4. BƯỚC 4
    Chọn hộ và cách xác nhận đồng ý

    Chọn lập hộ mới hoặc đăng ký vào hộ đã có phù hợp thực tế. Nhập thông tin chủ hộ/chủ sở hữu. Chọn cách lấy ý kiến được hệ thống cung cấp: xác nhận qua VNeID hoặc tờ khai CT01 phù hợp. Nếu xác nhận điện tử, người được hỏi phải hoàn thành trên tài khoản của họ.

    Sau bước này: Đã chọn đúng hộ và hoàn thành ý kiến cần thiết.

    Chọn loại hình đăng ký và hình thức xin xác nhận. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn.
    Chọn loại hình đăng ký và hình thức xin xác nhận. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
  5. BƯỚC 5
    Nhập địa chỉ, thời hạn và người cùng đăng ký

    Chọn địa bàn hiện hành theo danh sách trên ứng dụng. Ghi đủ số nhà, đường/thôn tại địa chỉ chi tiết, thời gian bắt đầu và kết thúc đề nghị. Chỉ thêm thành viên thực sự cùng đăng ký; kiểm tra quan hệ với chủ hộ cho từng người.

    Sau bước này: Địa chỉ đủ chi tiết, ngày đúng và danh sách không thừa/thiếu người.

    Điền địa chỉ, quan hệ với chủ hộ và thông tin người đăng ký. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn.
    Điền địa chỉ, quan hệ với chủ hộ và thông tin người đăng ký. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

    Kiểm tra phần thành phần hồ sơ và thông tin trước khi gửi. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn.
    Kiểm tra phần thành phần hồ sơ và thông tin trước khi gửi. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

    Xác nhận gửi và thực hiện yêu cầu thanh toán nếu có. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn.
    Xác nhận gửi và thực hiện yêu cầu thanh toán nếu có. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗
  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

    Mở Lịch sử yêu cầu để xem hồ sơ đã tạo. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn.
    Mở Lịch sử yêu cầu để xem hồ sơ đã tạo. Ảnh tham khảo từ hướng dẫn ngày 13/04/2025; tên địa bàn, giao diện, phí và dữ liệu mẫu trong ảnh không thay thông tin đang áp dụng trên hồ sơ của bạn. Nguồn ảnh: Công an tỉnh Thanh Hóa ↗

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả là cập nhật dữ liệu cư trú và thông báo giải quyết; không cấp sổ tạm trú giấy. Xem mục lệ phí chung bên dưới.

5. Lưu ý khi thực hiện

Hay bị thiếu ý kiến đồng ý, sai quan hệ chủ hộ, ảnh hợp đồng mất trang hoặc nhầm địa chỉ cũ sau sắp xếp hành chính.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Hướng dẫn theo Quyết định 1523/QĐ-BCA-C06 ↗ · Thao tác VNeID — Công an Nghệ An ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Ảnh thao tác: Công an tỉnh Thanh Hóa — hướng dẫn đăng ký cư trú trên VNeID, 13/04/2025 ↗. Hướng dẫn diễn giải thao tác cập nhật 09/10/2026; thông tin và mức thu thực hiện theo hồ sơ đang mở.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Gia hạn tạm trú

Người đang tạm trú và tiếp tục sinh sống tại cùng địa điểm. Làm thủ tục trong 15 ngày trước khi hết hạn. Nếu chuyển nhà, xem đăng ký tạm trú tại nơi mới.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • CT01 hoặc biểu mẫu điện tử; thông tin tạm trú hiện có.
  • Thông tin/tài liệu về chỗ ở hợp pháp nếu hệ thống chưa khai thác được; giấy tờ thuê nhà còn phù hợp với thời gian tiếp tục ở.
  • Ý kiến đồng ý và thông tin người cùng gia hạn theo trường hợp; trẻ em do người đại diện kê khai.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Nội dung đề nghị ghi “Gia hạn tạm trú tại [địa chỉ], thời hạn đang đăng ký đến [ngày], đề nghị tiếp tục từ [ngày] đến [ngày]”. Mỗi lần gia hạn tối đa 02 năm.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Mở thông báo tạm trú lần trước để ghi lại ngày hết hạn, địa chỉ và những người cần gia hạn. Chuẩn bị CT01 và tài liệu áp dụng trong danh mục hồ sơ phía trên. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  2. BƯỚC 2
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Gia hạn tạm trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  3. BƯỚC 3
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn cơ quan đăng ký cư trú nơi đang tạm trú trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  4. BƯỚC 4
    Ghi thời gian muốn tiếp tục tạm trú

    Nhập nơi đang tạm trú và thời hạn đề nghị mới. Đối chiếu ngày kết thúc cũ để tránh nhập ngược thời gian. Nếu đã chuyển sang chỗ ở khác, xem thủ tục đăng ký tạm trú tại nơi mới, không gia hạn cho địa chỉ không còn ở.

    Sau bước này: Địa chỉ và khoảng thời gian đề nghị đúng với việc cư trú thực tế.

  5. BƯỚC 5
    Kiểm tra người cùng gia hạn và ý kiến đồng ý

    Chỉ thêm người cùng có nhu cầu gia hạn. Với mỗi người, đọc lại họ tên, số định danh và quan hệ với chủ hộ. Hoàn thành phần ý kiến chủ hộ/chủ sở hữu hoặc người đại diện khi trường hợp đó yêu cầu; nếu chọn xác nhận điện tử, nhờ người xác nhận kiểm tra và thực hiện trên tài khoản của họ.

    Sau bước này: Không thiếu người cần gia hạn, không thêm nhầm người; ý kiến cần thiết đã được hoàn thành.

  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cập nhật thời hạn tạm trú trong dữ liệu và thông báo kết quả. Xem lệ phí chung.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không gửi trùng nhiều hồ sơ; nếu thông tin cũ sai hoặc đã hết hạn, nêu rõ để cơ quan tiếp nhận hướng dẫn đúng trường hợp.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Gia hạn tạm trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Thông báo lưu trú

Hộ gia đình hoặc cơ sở tiếp nhận công dân Việt Nam ở lại ngắn ngày. Thông báo trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; người đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ sáng hôm sau.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Thông tin người lưu trú: họ tên, số định danh/căn cước hoặc giấy tờ phù hợp; địa chỉ, lý do, thời gian lưu trú.
  • Thông tin người thông báo, hộ/cơ sở lưu trú và địa chỉ nơi khách thực tế ở. Không dùng CT01 đăng ký tạm trú để thay cho thông báo này.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Nhập ngày đến và ngày dự kiến rời đi theo thực tế; đối chiếu số định danh từ giấy tờ/thông tin điện tử. Trẻ em chưa có căn cước sử dụng thông tin, giấy tờ phù hợp theo biểu mẫu.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 5 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Ghi thông tin người đến lưu trú

    Ghi họ tên, số định danh/thông tin giấy tờ, nơi lưu trú, lý do, thời gian đến và dự kiến rời đi. Đối chiếu giấy tờ của khách; địa chỉ lưu trú là chỗ khách đang ở, không phải địa chỉ thường trú của khách.

    Sau bước này: Có thông tin từng khách để thông báo.

    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
  2. BƯỚC 2
    Chọn đúng kênh thông báo của địa phương

    Dùng kênh trực tiếp, điện thoại hoặc điện tử được Công an địa phương cung cấp. Với cơ sở đã được hướng dẫn dùng cổng Thông báo lưu trú và khai báo tạm trú ↗, mở đúng cổng đó. Nếu chưa được hướng dẫn tài khoản, hỏi nơi tiếp nhận trước.

    Sau bước này: Biết kênh và đơn vị nhận thông báo.

  3. BƯỚC 3
    Đăng nhập tài khoản cơ sở nếu dùng cổng

    Dùng tài khoản của đúng cơ sở. Nếu đăng ký lần đầu, chọn Đăng ký và điền thông tin thật của cơ sở; làm theo hướng dẫn xác thực hai lớp đang hiển thị. Lưu cách khôi phục tài khoản an toàn.

    Sau bước này: Đã đăng nhập đúng cơ sở, đúng địa chỉ.

  4. BƯỚC 4
    Nhập thông báo dành cho công dân Việt Nam

    Chọn nghiệp vụ thông báo lưu trú công dân Việt Nam. Nhập từng khách theo thông tin đã chuẩn bị, kiểm tra ngày giờ và nơi lưu trú. Nếu khách là người nước ngoài, dùng nghiệp vụ khai báo dành riêng cho người nước ngoài.

    Sau bước này: Thông tin khách đúng nghiệp vụ và không bị nhập trùng.

  5. BƯỚC 5
    Gửi và mở lại danh sách đã thông báo

    Kiểm tra rồi gửi thông báo. Mở lại bản ghi để kiểm tra trạng thái; lưu xác nhận/mã nếu có. Nếu lỗi mạng sát hạn thông báo, dùng kênh khác đã được địa phương công bố và nói rõ sự cố.

    Sau bước này: Thông báo đã gửi qua kênh tiếp nhận hợp lệ, không chỉ lưu nháp.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Thông tin lưu trú được tiếp nhận, cập nhật; không phải chờ cấp giấy xác nhận tạm trú. Không thu lệ phí thông báo lưu trú.

5. Lưu ý khi thực hiện

Khách nước ngoài làm khai báo tạm trú theo nghiệp vụ xuất nhập cảnh riêng, dù có thể cùng cổng dùng chung. Không áp dụng máy móc thời hạn của công dân Việt Nam cho khách nước ngoài.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Thông báo lưu trú ↗ · Bộ Công an — Đăng ký và đăng nhập cổng dùng chung ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Xác nhận thông tin về cư trú

Công dân cần xác nhận thông tin cư trú theo nhu cầu hợp pháp. Có thể đề nghị tại Công an cấp xã thuận tiện, không phụ thuộc nơi cư trú.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • CT01 hiện hành hoặc biểu mẫu điện tử tương ứng.
  • Thông tin định danh của người được xác nhận; xác định rõ nội dung và khoảng thời gian cần xác nhận.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú của [họ tên, số định danh], nội dung [nơi cư trú/quá trình cư trú…], thời gian [nếu cần]”. Không kê khai hoặc ký phần xác nhận CT07 của cơ quan Công an.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 7 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Chuẩn bị CT01; ghi sẵn nội dung nơi nhận yêu cầu xác nhận và khoảng thời gian cần xác nhận nếu có. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  2. BƯỚC 2
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Xác nhận thông tin về cư trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  3. BƯỚC 3
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn cơ quan đăng ký cư trú đang cung cấp thủ tục theo lựa chọn hợp lệ trên cổng trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  4. BƯỚC 4
    Viết rõ cần xác nhận nội dung nào

    Ở nội dung đề nghị, ghi thông tin muốn được xác nhận: nơi cư trú hiện tại hoặc quá trình cư trú trong khoảng thời gian cụ thể. Ví dụ cách trình bày: “Đề nghị xác nhận quá trình cư trú từ [tháng/năm] đến [tháng/năm] tại [địa chỉ]”. Thay phần trong ngoặc bằng thông tin thật.

    Sau bước này: Cán bộ đọc nội dung sẽ biết cần xác nhận địa chỉ nào, trong thời gian nào.

  5. BƯỚC 5
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  6. BƯỚC 6
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  7. BƯỚC 7
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

01 ngày làm việc nếu thông tin đã có trong dữ liệu; tối đa 03 ngày làm việc khi cần xác minh theo thủ tục công bố. Miễn lệ phí. Kết quả: Xác nhận thông tin về cư trú (CT07).

5. Lưu ý khi thực hiện

Tránh chỉ ghi “xin xác nhận” mà không nêu nội dung cần xác nhận; CT01 là tờ khai đề nghị, CT07 là kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Xác nhận cư trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Các thủ tục cư trú khác

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Đăng ký thường trú

Người đủ điều kiện đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp. Hướng dẫn dưới đây tập trung ba trường hợp phổ biến: nhà của mình, về với người thân, thuê/mượn/ở nhờ.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • Tờ khai CT01 hiện hành. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng cần đối chiếu CT02 và hồ sơ riêng.
  • Nhà của mình: thông tin chứng minh sở hữu/chỗ ở hợp pháp; nộp giấy tờ khi dữ liệu chưa khai thác được.
  • Về với người thân theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú: ý kiến đồng ý cần thiết và dữ liệu chứng minh quan hệ; giấy khai sinh/kết hôn… chỉ bổ sung khi chưa khai thác được.
  • Thuê/mượn/ở nhờ: ý kiến đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu; hợp đồng hoặc văn bản được công chứng/chứng thực theo quy định; thông tin đủ diện tích nhà ở theo mức địa phương.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Nêu đúng căn cứ “nhà thuộc sở hữu”, “về ở với cha/mẹ/vợ/chồng…” hoặc “thuê/mượn/ở nhờ”. Ghi địa chỉ đến và quan hệ với chủ hộ; hoàn thành phần ý kiến đồng ý theo trường hợp.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Xác định đăng ký tại nhà của mình, về với người thân hay thuê/mượn/ở nhờ. Chuẩn bị CT01, tài liệu/ý kiến đồng ý tương ứng tại phần thành phần hồ sơ; không dùng hồ sơ của một nhánh khác. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  2. BƯỚC 2
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Đăng ký thường trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

    Ảnh ứng dụng VNeID trong hướng dẫn đăng ký thường trú, tạm trú.
    Ảnh ứng dụng VNeID trong hướng dẫn đăng ký thường trú, tạm trú. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  3. BƯỚC 3
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn Công an cấp xã nơi đề nghị đăng ký thường trú trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  4. BƯỚC 4
    Chọn trường hợp và hộ đăng ký đến

    Chọn nhánh đúng hoàn cảnh. Nếu vào hộ đã có, nhập thông tin chủ hộ theo yêu cầu, chọn quan hệ thực tế với chủ hộ. Nếu lập hộ mới, kiểm tra thông tin người làm chủ hộ. Không tự chọn nhánh “nhà thuộc sở hữu” khi chỉ đang thuê.

    Sau bước này: Trường hợp đăng ký và người làm chủ hộ đúng thực tế.

  5. BƯỚC 5
    Điền địa chỉ mới, thành viên và ý kiến đồng ý

    Chọn địa bàn hiện hành theo danh sách; ghi đủ số nhà/đường/thôn ở ô địa chỉ chi tiết. Thêm từng người cùng đăng ký, kiểm tra số định danh, ngày sinh, quan hệ. Hoàn tất ý kiến chủ hộ, chủ sở hữu hoặc người đại diện khi hồ sơ yêu cầu; xác nhận điện tử phải được thực hiện bởi đúng người.

    Sau bước này: Địa chỉ mới đủ cụ thể để xác định chỗ ở; danh sách và ý kiến đồng ý đầy đủ.

  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Thủ tục đăng ký thường trú thông thường: 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục liên thông khai sinh, cư trú cho trẻ em có quy trình/thời hạn riêng. Xem lệ phí chung.

5. Lưu ý khi thực hiện

Không áp dụng quy tắc “hợp đồng không cần công chứng” của tạm trú cho thường trú thuê/mượn/ở nhờ. Trường hợp cơ sở tôn giáo, trợ giúp xã hội, phương tiện… cần hồ sơ riêng tại nguồn chính thức.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Chính phủ — Hướng dẫn đăng ký thường trú theo QĐ 1523 ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Tách hộ

Tách thành hộ mới tại cùng chỗ ở hợp pháp. Người tách có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nhiều người cùng tách cần ít nhất một người có năng lực đầy đủ. Phải đáp ứng điều kiện đồng ý theo luật.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • CT01 thể hiện ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu, trừ khi có văn bản đồng ý riêng.
  • Trường hợp vợ/chồng đã ly hôn nhưng vẫn được cùng sử dụng chỗ ở: tài liệu chứng minh việc ly hôn và quyền tiếp tục sử dụng chỗ ở theo trường hợp ngoại lệ luật định.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đề nghị tách hộ tại [địa chỉ], chủ hộ mới là [họ tên], những người cùng tách gồm […]”. Kiểm tra số định danh từng người và quan hệ với chủ hộ mới.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Chuẩn bị CT01, thông tin chủ hộ mới và từng người tách hộ; ý kiến đồng ý hoặc tài liệu áp dụng cho trường hợp được miễn ý kiến theo danh mục phía trên. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  2. BƯỚC 2
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Tách hộ”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  3. BƯỚC 3
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn Công an cấp xã quản lý nơi thường trú trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  4. BƯỚC 4
    Khai hộ mới tại cùng địa chỉ

    Ghi địa chỉ thường trú hiện tại, tên chủ hộ cũ và người dự kiến làm chủ hộ mới. Thêm riêng từng người tách sang hộ mới, kiểm tra số định danh và quan hệ với chủ hộ mới. Tách hộ là lập hộ riêng tại cùng chỗ ở; chuyển sang địa chỉ khác cần xem đăng ký thường trú.

    Sau bước này: Danh sách chỉ có người đề nghị tách; không nhầm quan hệ với chủ hộ cũ.

  5. BƯỚC 5
    Hoàn thành phần ý kiến hoặc căn cứ ngoại lệ

    Kiểm tra phần ý kiến chủ hộ/chủ sở hữu theo trường hợp. Nếu thuộc ngoại lệ, nêu lý do và cung cấp căn cứ đúng danh mục; không để trống mà không giải thích.

    Sau bước này: Có ý kiến cần thiết hoặc căn cứ áp dụng ngoại lệ.

  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

05 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả cập nhật thông tin hộ trong cơ sở dữ liệu; không cấp sổ hộ khẩu giấy mới. Không thu lệ phí.

5. Lưu ý khi thực hiện

Tách hộ không tự tạo quyền sở hữu nhà, đất. Thiếu đồng ý hoặc thiếu căn cứ ngoại lệ có thể phải bổ sung.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Tách hộ ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Điều chỉnh thông tin cư trú

Thông tin cư trú cần điều chỉnh theo căn cứ hợp pháp: thay đổi chủ hộ, thông tin hộ tịch hoặc nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh. Nếu chỉ đổi tên địa giới, kiểm tra việc tự cập nhật trước.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • CT01: chỉ rõ thông tin hiện có và thông tin đề nghị điều chỉnh.
  • Tài liệu chứng minh thay đổi nếu dữ liệu chưa được chia sẻ/khai thác: quyết định hộ tịch, giấy tờ phù hợp; thay đổi chủ hộ phải có ý kiến/đồng ý theo trường hợp.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Viết theo cặp “Thông tin hiện tại: […] / Thông tin đề nghị: […] / Căn cứ: [tên, số, ngày văn bản]”. Ghi đủ số định danh để tránh điều chỉnh nhầm người.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 8 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Ghi riêng thông tin đang sai và thông tin đúng. Chuẩn bị CT01, giấy tờ nguồn thể hiện thông tin đúng khi phải cung cấp. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  2. BƯỚC 2
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Điều chỉnh thông tin về cư trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  3. BƯỚC 3
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn cơ quan đăng ký cư trú quản lý thông tin cần điều chỉnh trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  4. BƯỚC 4
    Ghi rõ thông tin cũ → thông tin đúng

    Trong nội dung đề nghị, nêu tên trường cần sửa, nội dung đang ghi, nội dung đề nghị sửa và giấy tờ làm căn cứ. Ví dụ cách ghi: “Đề nghị điều chỉnh [trường thông tin] từ […] thành […] theo [tên, số, ngày giấy tờ]”. Không dùng thủ tục này thay đăng ký chuyển chỗ ở.

    Sau bước này: Có đủ nội dung cũ, mới và căn cứ để đối chiếu.

  5. BƯỚC 5
    Kiểm tra giấy tờ gốc trước khi gửi

    Đọc lại giấy tờ nguồn. Nếu chính giấy tờ hộ tịch đang sai, liên hệ cơ quan hộ tịch có thẩm quyền để sửa nguồn trước. Nếu thay chủ hộ, hoàn thành ý kiến và tài liệu áp dụng của trường hợp đó.

    Sau bước này: Giấy tờ làm căn cứ thực sự thể hiện thông tin muốn cập nhật.

  6. BƯỚC 6
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  7. BƯỚC 7
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  8. BƯỚC 8
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo thủ tục công bố; không thu lệ phí. Kết quả: cập nhật và thông báo điều chỉnh.

5. Lưu ý khi thực hiện

Khi chuyển chỗ ở, thực hiện thủ tục đăng ký thường trú hoặc tạm trú tương ứng; tài liệu chứng minh phải đúng bản gốc.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Cổng DVC Bộ Công an — Điều chỉnh cư trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Xóa đăng ký tạm trú

Người thuộc trường hợp xóa đăng ký tạm trú theo Điều 29 Luật Cư trú, hoặc đại diện thực hiện theo quy định. Xác định căn cứ cụ thể trước khi đề nghị.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • CT01 ghi người cần xóa, địa chỉ tạm trú và căn cứ đề nghị.
  • Giấy tờ/tài liệu chứng minh trường hợp thuộc diện xóa, nếu có và khi cơ quan tiếp nhận chưa khai thác được.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi “Đề nghị xóa đăng ký tạm trú của [họ tên, số định danh] tại [địa chỉ], lý do […], từ tình trạng thực tế […], tài liệu kèm theo […]”. Không chỉ ghi chung chung “đã chuyển đi”.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 7 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Chuẩn bị CT01, thông tin người đề nghị xóa tạm trú và căn cứ của trường hợp được nêu trong danh mục hồ sơ. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  2. BƯỚC 2
    Mở đúng thủ tục và đăng nhập

    Nhấn Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗. Kiểm tra tên “Xóa đăng ký tạm trú”, đọc mục cơ quan thực hiện và cách thức nộp. Chọn “Nộp hồ sơ” khi dịch vụ cung cấp chức năng này; đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử theo màn hình chuyển đến. Nếu cổng chuyển sang dịch vụ công liên thông, kiểm tra lại tên thủ tục sau khi đăng nhập.

    Sau bước này: Đã mở được tờ khai của đúng thủ tục; đăng nhập thành công chưa phải đã nộp hồ sơ.

  3. BƯỚC 3
    Chọn nơi tiếp nhận và người được làm thủ tục

    Chọn cơ quan đăng ký cư trú quản lý nơi tạm trú đề nghị xóa trong danh sách cơ quan đang hiển thị. Nếu làm cho mình, kiểm tra thông tin tự điền. Nếu khai thay theo quy định, chọn trường hợp tương ứng rồi nhập thông tin người được làm thủ tục, không để nguyên thông tin của chủ tài khoản.

    Sau bước này: Đúng cơ quan nhận, đúng họ tên và số định danh của người được làm thủ tục.

  4. BƯỚC 4
    Chỉ rõ người, địa chỉ và lý do đề nghị xóa

    Nhập đủ họ tên, số định danh của người cần xóa đăng ký tạm trú, địa chỉ tạm trú và lý do thuộc trường hợp luật quy định. Đối chiếu lại người trùng tên. Nếu là người đại diện, khai đúng tư cách; chủ nhà không tự thao tác xóa dữ liệu cư trú của khách.

    Sau bước này: Đúng người, đúng địa chỉ và có lý do rõ ràng để cơ quan xác minh.

  5. BƯỚC 5
    Đính kèm đúng tệp vào từng loại giấy tờ

    Tại mục thành phần hồ sơ, đọc tên từng tài liệu. Với tài liệu cần cung cấp, nhấn nút chọn/tải tệp ở đúng dòng, chọn ảnh hoặc PDF đã chuẩn bị, đợi tải xong rồi kiểm tra tên tệp. Nếu chọn nhầm, bỏ tệp sai và chọn lại. Tuân theo định dạng, dung lượng ghi trên màn hình; không tự gửi thêm giấy tờ khi dữ liệu đã được khai thác và không có yêu cầu.

    Sau bước này: Tệp hiện ở đúng dòng tài liệu; không thiếu trang, không tải nhầm giấy tờ của người khác.

  6. BƯỚC 6
    Kiểm tra lần cuối và gửi hồ sơ

    Chọn cách nhận kết quả đang được cung cấp. Đọc lại họ tên, số định danh, địa chỉ, nội dung đề nghị và các tệp. Xác nhận cam đoan nếu màn hình yêu cầu, sau đó nhấn nút gửi/nộp hồ sơ. Hoàn thành bước xác thực và thanh toán nếu hệ thống yêu cầu để hoàn tất việc gửi; lưu mã hồ sơ và thông báo. Không dừng ở “Lưu nháp”.

    Sau bước này: Có thông báo gửi thành công; mở lại hồ sơ kiểm tra trạng thái và nghĩa vụ thanh toán còn chờ.

  7. BƯỚC 7
    Mở lại hồ sơ để bổ sung hoặc nhận kết quả

    Đăng nhập đúng tài khoản đã nộp, mở mục hồ sơ/lịch sử yêu cầu và tìm bằng mã vừa lưu. Nếu yêu cầu bổ sung, đọc rõ nội dung, mở chức năng bổ sung của chính hồ sơ đó, sửa/tải tài liệu rồi gửi lại. Nộp phí theo thông báo gắn với hồ sơ và lưu biên lai. Khi hoàn tất, tải kết quả điện tử hoặc nhận theo lịch hẹn. Nếu không có chức năng bổ sung, liên hệ đơn vị ghi trên phiếu tiếp nhận.

    Sau bước này: Đã đọc kết quả hoặc thông báo xử lý, không chỉ dừng ở trạng thái “Đã gửi”.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo sửa đổi tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Trường hợp xóa do quyết định hủy bỏ có quy trình riêng. Không thu lệ phí.

5. Lưu ý khi thực hiện

Một số trang thủ tục cũ còn ghi 02 ngày; phần hướng dẫn này đã cập nhật mốc 03 ngày cho hồ sơ đề nghị hợp lệ theo Nghị định 58/2026.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Nghị định 58/2026/NĐ-CP ↗ · Công an Lâm Đồng — Quy định xóa tạm trú mới ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC

Khai báo nơi ở hiện tại

Người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú theo Điều 19 Luật Cư trú; khai báo tại Công an xã nơi đang thực tế sinh sống.

1. Thành phần hồ sơ và nội dung chuẩn bị

  • 01 CT01 hiện hành.
  • Giấy tờ/tài liệu khác đang có để xác minh nhân thân và nơi ở, nếu có. Trình bày rõ tình trạng chưa có giấy tờ; không mua hoặc tự tạo giấy tờ thay thế.

Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.

2. Hướng dẫn kê khai

Ghi địa điểm thực tế có thể tìm được, số liên hệ nếu có; nêu tình trạng chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú/tạm trú và thông tin nhân thân biết được.

Cách điền CT01 · Nộp và theo dõi · Lệ phí cư trú

3. Làm theo 5 bước dưới đây

Đọc một bước, thực hiện xong rồi chuyển sang bước tiếp theo. Nhấn “Phóng to ảnh” để xem chi tiết.

  1. BƯỚC 1
    Ghi lại nơi đang thực sự sinh sống

    Ghi tên xã, thôn, đường/số nhà hoặc mô tả địa điểm đang ở; số điện thoại liên hệ nếu có. Chuẩn bị thông tin nhân thân biết chắc, không tự đoán số định danh hoặc ngày sinh.

    Sau bước này: Có thể mô tả chính xác nơi đang ở để cơ quan xác minh.

    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh minh họa chuẩn bị và đối chiếu thông tin trong hồ sơ cư trú (ảnh tạo bằng AI).
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
    Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  2. BƯỚC 2
    Chuẩn bị giấy tờ và chụp rõ từng trang

    Tập hợp giấy tờ nhân thân còn giữ được và thông tin liên quan hỗ trợ xác minh. Thiếu giấy tờ thì nói rõ với nơi tiếp nhận để được hướng dẫn, không tự tạo giấy tờ thay thế. Đặt giấy trên mặt phẳng đủ sáng, chụp đủ bốn góc và tất cả trang có nội dung, chữ ký. Mở từng ảnh để kiểm tra đọc được chữ; lưu vào một thư mục dễ tìm trên điện thoại. Chỉ nộp tài liệu thuộc trường hợp của mình.

    Sau bước này: Đã có giấy tờ phù hợp và tìm được các tệp trên điện thoại.

  3. BƯỚC 3
    Đến Công an cấp xã nơi đang ở để khai báo

    Trình bày rằng mình chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú/tạm trú và muốn khai báo thông tin cư trú. Đề nghị hướng dẫn CT01. Ghi nơi ở hiện tại, tình trạng hồ sơ; phần chưa rõ cần hỏi cán bộ, không ghi số liệu đoán.

    Sau bước này: Đã nộp tờ khai và biết hồ sơ còn cần thông tin gì.

  4. BƯỚC 4
    Giữ phiếu tiếp nhận và phối hợp xác minh

    Kiểm tra tên mình, số điện thoại, ngày hẹn trên phiếu. Nếu cần bổ sung, ghi cụ thể tài liệu và nơi liên hệ. Cung cấp thông tin theo yêu cầu xác minh của cơ quan tiếp nhận.

    Sau bước này: Có phiếu/mã hồ sơ hoặc hướng dẫn bổ sung cụ thể.

  5. BƯỚC 5
    Nhận thông báo và kiểm tra nơi ở được ghi nhận

    Nhận kết quả theo hướng dẫn trên phiếu. Đọc lại họ tên, thông tin nhân thân, địa chỉ đã cập nhật; báo ngay nếu sai. Lưu giấy xác nhận/thông báo được cấp.

    Sau bước này: Đã nhận và kiểm tra kết quả; việc khai báo không tự thay thế điều kiện đăng ký thường trú.

Tên và vị trí nút có thể thay đổi theo phiên bản. Hãy đối chiếu tên thủ tục, nội dung ô và thông báo của hồ sơ đang mở. Website này chỉ hướng dẫn, không tiếp nhận thông tin cá nhân hay hồ sơ.

4. Thời hạn và kết quả giải quyết

Thời gian xác minh: 05 ngày làm việc nếu đã có thông tin dân cư; nếu chưa có, 30 ngày, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày. Sau xác minh, cập nhật và cấp xác nhận. Không thu lệ phí.

5. Lưu ý khi thực hiện

Khai báo nơi ở hiện tại không đồng nghĩa đã được đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Giữ phiếu tiếp nhận để theo dõi đúng trường hợp xác minh.

Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ

Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.

Mở thủ tục trên Cổng Bộ Công an ↗

Nguồn biểu mẫu và hướng dẫn

Nguồn đối chiếu: Công an Lâm Đồng — Khai báo thông tin cư trú ↗. Biên soạn, rà soát: 06/10/2026.

DÀNH CHO CƠ SỞ LƯU TRÚ

Công việc hằng ngày của cơ sở lưu trú

Khách đếnTiếp nhận thông tin chính xác, tránh nhập sai số định danh, họ tên hoặc thời gian lưu trú.
Thông báo lưu trúThực hiện đúng kênh, đúng thời điểm; kiểm tra trạng thái tiếp nhận sau khi gửi điện tử.
Khách ở dài ngàyGiải thích để khách phân biệt lưu trú với đăng ký tạm trú; trường hợp thuộc diện đăng ký tạm trú thì hướng dẫn thực hiện thủ tục tương ứng.
Cần hỗ trợLiên hệ Công an xã Tân Hải khi hệ thống lỗi, không xác định được thủ tục hoặc dữ liệu cư trú có sai lệch.
Căn cứ trọng tâm: Luật Cư trú (văn bản hợp nhất hiện hành), các quy định chi tiết thi hành và Thông tư 53/2025/TT-BCA. Biểu mẫu, thành phần hồ sơ có thể khác theo từng trường hợp; website ưu tiên hướng dẫn dễ hiểu và không thay thế quyết định của cơ quan đăng ký cư trú.

Nguồn hướng dẫn thủ tục: Cổng Dịch vụ công – Bộ Công an. Đối chiếu ngày 05/10/2026; kiểm tra thông tin trên cổng trước khi nộp hồ sơ.

Câu hỏi thường gặp

Khách đến sau 23 giờ thì thông báo lưu trú lúc nào?

Thực hiện trước 08 giờ sáng hôm sau. Xem thủ tục thông báo lưu trú ↗

Có thể nộp hồ sơ ngay trên website này không?

Trang này cung cấp hướng dẫn. Chọn nút “Xem thủ tục” để mở Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, kiểm tra hồ sơ và thực hiện theo hướng dẫn trên cổng.

Tải biểu mẫu và xem thời hạn giải quyết ở đâu?

Mở đúng thủ tục trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, xem phần thành phần hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn. Nếu cổng thay đổi đường dẫn, vào trang chủ cổng và tìm theo tên thủ tục.

Mở Cổng Dịch vụ công Bộ Công an ↗

ĐỌC TRƯỚC KHI KÊ KHAI

Cách điền CT01 theo từng nhóm thông tin

Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ.
Ảnh phần đầu biểu mẫu CT01 được đăng kèm bài giới thiệu mẫu. Mở nguồn để xem và tải bản đầy đủ. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗

Dùng CT01 hiện hành do cổng/cơ quan tiếp nhận cung cấp. Dưới đây giải thích cách điền, không phải một mẫu CT01 thay thế. Biểu mẫu điện tử có thể tự điền một phần từ dữ liệu dân cư.

Cơ quan nhận
Ghi cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục. Đăng ký tại nơi đến chọn Công an xã nơi đến; xác nhận cư trú có thể chọn nơi thuận tiện theo quy định.
Người kê khai / người được đăng ký
Ghi họ tên có dấu, ngày sinh, giới tính, số định danh, liên hệ theo trường trên mẫu. Khai hộ phải xác định đúng người được đăng ký; không điền toàn bộ thông tin người làm hộ vào phần này.
Nơi cư trú và chủ hộ
Phân biệt nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại với địa chỉ đề nghị đăng ký. Khai chủ hộ và quan hệ đúng trường hợp; dùng địa danh hiện hành, ghi cụ thể số nhà/thôn/đường.
Nội dung đề nghị
Ghi rõ tên thủ tục, người liên quan, địa chỉ, thời gian và căn cứ nếu cần. Xem cách ghi riêng tại từng thủ tục; thay dấu […] bằng thông tin thật.
Những người cùng thay đổi
Liệt kê từng người cùng hồ sơ, số định danh, ngày sinh và quan hệ theo cột của mẫu. Không tự gộp người khác địa chỉ/trường hợp chỉ để nộp một lần.
Ý kiến đồng ý và chữ ký
Hoàn thành phần chủ hộ, chủ sở hữu, cha/mẹ/người giám hộ theo trường hợp. Nếu xác nhận điện tử, kiểm tra người cần đồng ý đã hoàn thành. Người kê khai ký đúng vị trí; không ký thay người khác.

Nguồn biểu mẫu và trường hợp sử dụng: Hướng dẫn theo QĐ 1523/QĐ-BCA-C06 ↗.

Cách nộp, bổ sung và theo dõi hồ sơ

Ảnh ứng dụng VNeID; xem các bước nộp và theo dõi hồ sơ bên dưới.
Ảnh ứng dụng VNeID; xem các bước nộp và theo dõi hồ sơ bên dưới. Giao diện trong ảnh có thể khác phiên bản bạn đang sử dụng. Xem nguồn ảnh và hướng dẫn ↗
  1. Chuẩn bị tệp: chụp/quét đủ trang, rõ chữ và chữ ký, xoay đúng chiều. Tách theo loại giấy tờ, đặt tên dễ nhận biết. Định dạng/dung lượng theo thông báo tại ô tải lên; không tự làm bản “chứng thực” bằng phần mềm.
  2. Vào đúng thủ tục: mở liên kết Bộ Công an bên dưới hướng dẫn hoặc thủ tục tương ứng trên VNeID. Đăng nhập, chọn cơ quan xử lý phù hợp. Nếu cổng chuyển sang hệ thống tiếp nhận chính thức khác, kiểm tra tên miền trước khi tiếp tục.
  3. Điền và tải hồ sơ: kiểm tra thông tin tự điền, chọn đúng trường hợp, nhập phần còn thiếu và tải tài liệu vào đúng nhóm. Không nộp lại giấy tờ đã được khai thác khi quy định cho phép; hoàn thành ý kiến đồng ý cần thiết.
  4. Gửi và lưu mã: xem bản tổng hợp, thực hiện xác nhận, bấm gửi/nộp. Chỉ coi đã gửi khi có xác nhận hoặc mã hồ sơ; “Lưu nháp” chưa phải tiếp nhận hợp lệ.
  5. Bổ sung: mở hồ sơ đã nộp trong danh sách quản lý hồ sơ, đọc yêu cầu, sửa/tải đúng tài liệu rồi gửi lại. Không tạo hồ sơ mới trùng nội dung chỉ vì cần bổ sung.
  6. Thanh toán và nhận kết quả: thanh toán khi có yêu cầu chính thức và đã kiểm tra diện miễn/giảm. Lưu biên lai; mở kết quả, đối chiếu thông tin và tải bản điện tử có xác thực nếu được cung cấp.

Làm trực tiếp: chuẩn bị bộ hồ sơ liệt kê trong hướng dẫn riêng, đến cơ quan có thẩm quyền, xuất trình thông tin định danh theo yêu cầu và nhận phiếu tiếp nhận/hẹn trả. Nếu chưa đủ, nhận hướng dẫn bổ sung rõ nội dung; nếu không được tiếp nhận, yêu cầu thông báo lý do.

Tên nút, vị trí menu có thể thay đổi theo phiên bản. Website này không nhận hồ sơ, mật khẩu hoặc mã OTP của người dân.

Lệ phí và cách kiểm tra ngày hẹn

Xác nhận cư trú, thông báo lưu trú, điều chỉnh, tách hộ, xóa tạm trú và khai báo nơi ở hiện tại: không thu lệ phí theo các thủ tục được dẫn nguồn. Đăng ký thường trú, tạm trú, gia hạn: đối chiếu biểu phí và diện miễn tại thời điểm nộp.

Chính sách theo thời gian: Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID từ 01/4 đến hết 31/12/2026. Thông tư 117/2026/TT-BTC có chính sách miễn cho người đáp ứng điều kiện công dân số trong thời gian 15/8/2026–28/02/2027. Không mặc định mọi cách nộp, mọi người và mọi thời điểm đều miễn.

Thời gian xử lý thông thường tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính từ lúc tạo bản nháp. Đọc ngày hẹn trên phiếu, theo dõi yêu cầu bổ sung; nếu quá hẹn, cung cấp mã hồ sơ khi liên hệ cơ quan nhận.

Nguồn: Hướng dẫn đăng ký tạm trú và lệ phí ↗ · Thông tư 117/2026/TT-BTC ↗.

Văn bản pháp luật

Liên hệ & hỗ trợ

Liên hệ Công an xã Tân Hải

Công an xã Tân Hải

📍 Địa chỉ: Số 02 Trần Khánh Dư, thôn Hiệp An, xã Tân Hải, tỉnh Lâm Đồng.

☎️ Điện thoại: 0252 3874 113

Người dân, cơ sở kinh doanh có thể liên hệ để được hướng dẫn các nội dung thuộc thẩm quyền.

Trước khi liên hệ

Nêu rõ thủ tục cần làm hoặc loại hình cơ sở, địa điểm và nội dung đang vướng mắc để được hướng dẫn phù hợp.

Website cung cấp hướng dẫn và liên kết tra cứu. Việc nộp hồ sơ thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc tại cơ quan tiếp nhận.

Hình ảnh minh họa