Hướng dẫn dành cho người đứng đầu cơ sở: quản lý hồ sơ, duy trì an toàn và thực hiện khai báo, báo cáo.
Ảnh minh họa được tạo bằng AI.
Khai báo, cập nhật dữ liệu PCCC và CNCH
Dành cho người được cơ sở phân công khai báo, cập nhật dữ liệu. Sử dụng đúng cổng và tài khoản do cơ quan quản lý hướng dẫn; không dùng chung hướng dẫn thao tác cho các hệ thống khác nhau.
Mã cơ sở, tài khoản được cấp; thông tin người đứng đầu/người liên hệ.
Địa chỉ, công năng, quy mô, lực lượng và phương tiện thực tế; đối chiếu hồ sơ cơ sở trước khi khai.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Tên cơ sở thống nhất hồ sơ pháp lý; địa chỉ theo đơn vị hành chính hiện tại. Nhập số lượng thực tế, kiểm tra đơn vị tính. Không biết một chỉ tiêu thì xác minh trước, không tự ghi số 0.
3. Trình tự thực hiện
Chuẩn bị bảng thông tin
Đối chiếu tên, địa chỉ, công năng, diện tích, tầng, lực lượng và phương tiện với hồ sơ thực tế; xác định người chịu trách nhiệm cập nhật.
Vào đúng cổng
Mở cổng được cán bộ quản lý cung cấp. Hướng dẫn công khai này dùng thuthapdulieu.csdlcbcs.vn, không mặc định thao tác QTUD giống nhau.
Tạo hoặc sửa phiếu
Đăng nhập bằng tài khoản được cấp; chọn Thêm mới cho phiếu mới, hoặc chỉnh sửa phiếu hiện có. Tránh tạo trùng cơ sở.
Khai, lưu và đối chiếu
Điền thông tin theo từng nhóm hiển thị, lưu rồi kiểm tra lại. Sửa sai trước khi gửi; không dùng số liệu minh họa.
Gửi phiếu và lưu xác nhận
Bấm Gửi phiếu, kiểm tra thông báo thành công. Lưu thông tin gửi và theo dõi yêu cầu bổ sung từ đơn vị quản lý.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Kết quả cần kiểm tra là phiếu đã gửi/được hệ thống tiếp nhận theo trạng thái thực tế. Dữ liệu lưu nháp chưa phải báo cáo đã gửi.
5. Lưu ý khi thực hiện
Trường hợp chưa có mã cơ sở hoặc quên mật khẩu, liên hệ cán bộ quản lý để được hỗ trợ. Không cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực cho người khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Khai báo trên cổng được cơ quan quản lý hướng dẫn. Các bước “Thêm mới”, “Gửi phiếu” nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu; giao diện và quyền thao tác trên QTUD có thể khác.
Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Ảnh minh họa bằng AI. Màn hình trong ảnh không phải giao diện QTUD hay cổng thu thập dữ liệu.
Chuẩn bị dữ liệu → kiểm tra → gửi phiếu
Chuẩn bị mã cơ sở, tài khoản được cấp, thông tin người đứng đầu, địa chỉ, công năng, quy mô, lực lượng và phương tiện PCCC, CNCH; đối chiếu với hồ sơ thực tế.
Mẫu PC04 hiện hành; thông tin cơ sở và kỳ báo cáo.
Biên bản tự kiểm tra, tài liệu huấn luyện/thực tập, sổ phương tiện, tình hình vụ việc và kết quả khắc phục trong kỳ.
Bản PDF báo cáo hoàn thiện, ký đúng thẩm quyền để cập nhật khi sử dụng hệ thống.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Theo từng mục PC04: ghi việc đã thực hiện, số liệu có căn cứ, tồn tại và hướng khắc phục. Không có phát sinh thì ghi rõ phù hợp thực tế; không bỏ trống để người đọc hiểu nhầm.
3. Trình tự thực hiện
Xác định kỳ báo cáo và tài liệu đối chiếu
Xác định thời gian báo cáo; tập hợp biên bản, sổ theo dõi và tài liệu phát sinh trong đúng kỳ. Không cộng lẫn số liệu kỳ trước.
Hoàn thiện PC04
Điền đủ thông tin, kết quả, tồn tại và kiến nghị theo mẫu. Đối chiếu số liệu, ký đúng thẩm quyền, xuất PDF đọc rõ.
Mở nhóm báo cáo
Trong phiếu cơ sở chọn Chỉnh sửa thông tin → Công tác PCCC, CNCH; tìm mục Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH.
Tải tệp và lưu
Chọn Thêm dòng mới, ghi ngày báo cáo, tải PDF. Kiểm tra đúng tên tệp và mở thử bản tải lên nếu hệ thống hỗ trợ; nhấn Lưu.
Gửi và theo dõi
Về trang chủ → Gửi phiếu. Kiểm tra xác nhận thành công; nếu cần sửa, cập nhật báo cáo và gửi lại theo hướng dẫn.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Lưu báo cáo ký, tệp đã gửi và thông tin xác nhận. Gửi cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định; PC04 là báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH, không phải giấy phép.
5. Lưu ý khi thực hiện
Lỗi thường gặp: tải nhầm kỳ, PDF thiếu trang ký, lưu mà chưa gửi, báo cáo số liệu không khớp biên bản tự kiểm tra.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Gửi báo cáo đến cơ quan trực tiếp quản lý hoặc cập nhật lên hệ thống theo quy định. Các bước thao tác nêu trên áp dụng cho cổng thu thập dữ liệu.
Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
PC04: hoàn thiện báo cáo, tải tệp và xác nhận đã gửi
Lập báo cáo đúng Mẫu PC04: thông tin cơ sở; tình hình, kết quả thực hiện PCCC và CNCH trong kỳ; tồn tại, việc khắc phục và kiến nghị theo các mục của mẫu. Số liệu phải phù hợp biên bản tự kiểm tra, sổ theo dõi và hoạt động thực tế; ký theo thẩm quyền trước khi số hóa.
Vào “Chỉnh sửa thông tin” → “Công tác PCCC, CNCH”.
Tìm mục “Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC và CNCH của cơ sở”, chọn “Thêm dòng mới”.
Chọn ngày báo cáo, tải bản PDF đã hoàn thiện lên rồi nhấn “Lưu”.
Trở về trang chủ và chọn “Gửi phiếu”; kiểm tra kết quả gửi.
Phiếu PC01, nội quy, phân công/đội PCCC và hồ sơ huấn luyện áp dụng.
Phương án PC06, sổ phương tiện, biên bản PC02 và báo cáo PC04.
Tài liệu thiết kế, nghiệm thu, hoàn công, bảo hiểm và hồ sơ phát sinh khi cơ sở thuộc diện tương ứng.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Lập mục lục có tên tài liệu, số/ngày, người ký, vị trí lưu và tình trạng còn thiếu. Đây là công cụ quản lý nội bộ, không thay thế biểu mẫu pháp luật.
3. Trình tự thực hiện
Lập danh mục áp dụng
Đối chiếu loại hình cơ sở với Điều 4 Nghị định 105/2025 và sửa đổi liên quan. Đánh dấu tài liệu bắt buộc, theo diện, hoặc chỉ khi phát sinh.
Chia hồ sơ thành nhóm
Tách thông tin cơ sở, tổ chức lực lượng, phương án/phương tiện, kiểm tra/báo cáo, xây dựng và bảo hiểm/vụ việc.
Kiểm tra từng tài liệu
Xem ngày, chữ ký, nội dung và địa chỉ/công năng thực tế. Giấy tờ của cơ sở khác hoặc công năng cũ không tự thay thế hồ sơ hiện tại.
Số hóa có mục lục
Quét đủ trang; đặt tên rõ ngày và loại tài liệu. Lưu bản ký, bản điện tử và một mục lục chỉ nơi có thể tìm được.
Cập nhật sau thay đổi
Bổ sung mỗi lần kiểm tra, huấn luyện, bảo trì hoặc đổi quy mô. Ghi người phụ trách và thời điểm cập nhật gần nhất.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Có hồ sơ đủ thành phần áp dụng, truy xuất được và khớp thực tế. Tài liệu xây dựng, nghiệm thu cần đối chiếu Nghị định 347/2026 và quy định chuyển tiếp.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không ký lùi ngày hay lập khống biên bản để “đủ bộ”. Ghi rõ mục thiếu và tổ chức thực hiện thực tế để bổ sung.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ quản lý, theo dõi được lập, cập nhật và lưu tại cơ sở. Chỉ cung cấp hoặc nộp tài liệu theo yêu cầu và thủ tục cụ thể của cơ quan có thẩm quyền.
Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Ảnh minh họa bằng AI. Đối chiếu thành phần hồ sơ ở danh mục bên dưới.
Đây là hồ sơ quản lý, theo dõi tại cơ sở. Không phải mọi tài liệu đều là thành phần của một thủ tục nộp trực tuyến.
PC01
Phiếu thông tin cơ sở; cập nhật thông tin phù hợp thực tế.
Nội quy
Nội quy PCCC, CNCH áp dụng tại cơ sở.
Lực lượng
Quyết định thành lập đội hoặc phân công người thực hiện nhiệm vụ; thông báo kết quả huấn luyện tương ứng.
PC06
Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
Phương tiện
Sổ theo dõi phương tiện PCCC, CNCH theo quy định của Bộ Công an.
PC02 & PC04
Biên bản tự kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH.
Thiết kế, nghiệm thu
Tài liệu thẩm duyệt/thẩm định thiết kế, biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình liên quan PCCC theo quy định xây dựng; áp dụng khi thuộc diện. Đối chiếu sửa đổi tại Điều 11 Nghị định 347/2026.
Bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC, các hạng mục liên quan đối với công trình thuộc diện tương ứng.
Bảo hiểm
Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu cơ sở thuộc diện phải mua.
Hồ sơ phát sinh
Kết quả điều tra vụ cháy; biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng; xử lý vi phạm, đình chỉ/tạm đình chỉ, phục hồi hoạt động, kiến nghị; văn bản phân công hoặc ủy quyền tự kiểm tra nếu có.
Người đứng đầu tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo diện cơ sở. Kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần với cơ sở thuộc Phụ lục II, 01 năm/lần với cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025.
Mẫu PC02; nội quy, phương án, sổ phương tiện và kết quả kiểm tra trước.
Danh sách khu vực/hạng mục cần kiểm tra, người tham gia và điều kiện tiếp cận an toàn.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
PC02 cần ghi thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung kiểm tra, hiện trạng, tồn tại, kiến nghị và chữ ký theo mẫu. Viết cụ thể vị trí/hạng mục; tránh chỉ ghi “đạt” cho toàn cơ sở.
3. Trình tự thực hiện
Chuẩn bị cuộc kiểm tra
Chọn phạm vi, thành phần và thời gian; xem tồn tại kỳ trước. Kiểm tra được tổ chức thực tế, không chỉ điền sẵn mẫu.
Đi kiểm tra từng khu vực
Quan sát lối thoát, biển chỉ dẫn, nguồn điện/nhiệt, vật dễ cháy, phương tiện và khả năng tiếp cận. Đối chiếu nội quy, hồ sơ và người được phân công.
Ghi nhận hiện trạng
Với từng hạng mục ghi vị trí, tình trạng, bằng chứng và tồn tại. Thử hệ thống kỹ thuật chỉ do người có chuyên môn, đúng quy trình an toàn.
Lập biên bản PC02 và phân công khắc phục
Ghi kết quả, yêu cầu khắc phục, người chịu trách nhiệm và thời hạn; ký theo mẫu. Lưu biên bản cùng hồ sơ quản lý.
Kiểm tra khắc phục
Theo dõi việc đã sửa, ghi ngày và bằng chứng hoàn thành. Vấn đề chưa xử lý phải tiếp tục quản lý, không tự đánh dấu đã xong.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Biên bản PC02 phản ánh cuộc kiểm tra thực tế, kèm theo dõi khắc phục. Danh sách kiểm tra trên trang hỗ trợ chuẩn bị, không thay biên bản PC02.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không tự thao tác điện, xả khí hoặc vô hiệu hệ thống để thử. Nếu có cháy/nguy hiểm trực tiếp, ưu tiên báo động, thoát nạn và gọi 114.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Cơ sở tổ chức kiểm tra, lập biên bản và theo dõi việc khắc phục. Lưu biên bản trong hồ sơ quản lý PCCC, CNCH của cơ sở.
Mẫu PC06, thông tin công năng/quy mô, mặt bằng và các lối tiếp cận/thoát nạn.
Thông tin nguồn nước, vị trí phương tiện, lực lượng tại chỗ, nguy cơ và người cần hỗ trợ.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Điền đúng từng phần của PC06; sơ đồ thể hiện vị trí, đường đi có thể sử dụng thực tế. Phân công theo người/ca và có người thay thế; không sao chép tên người, nguồn nước của cơ sở khác.
3. Trình tự thực hiện
Khảo sát cơ sở
Xác định điểm dễ phát sinh cháy, chất cháy, khu vực có người và khó khăn cứu nạn. Kiểm tra lối tiếp cận, nguồn nước và điểm tập kết.
Vẽ sơ đồ dễ đọc
Ghi lối vào, lối thoát, vị trí phương tiện, nguồn điện và khu vực nguy hiểm. Chỉ dẫn phải khớp mặt bằng đang sử dụng.
Xây dựng tình huống
Chọn tình huống phù hợp nguy cơ thực tế; nêu vị trí phát sinh, khả năng lan và người bị đe dọa để tính cách tổ chức ứng phó.
Phân công nhiệm vụ
Xác định người báo động/gọi 114, hướng dẫn thoát, hỗ trợ người yếu thế, sử dụng phương tiện và đón lực lượng chuyên nghiệp khi an toàn.
Phê duyệt và phổ biến
Hoàn thiện, phê duyệt theo thẩm quyền; phổ biến cho người liên quan, tổ chức thực tập theo quy định và cập nhật khi cơ sở thay đổi.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Phương án PC06 của cơ sở có nội dung, sơ đồ, phân công phù hợp và được phê duyệt theo quy định. Không mặc định mọi phương án cơ sở đều phải xin Công an phê duyệt.
5. Lưu ý khi thực hiện
Hướng dẫn giúp chuẩn bị phương án; việc huấn luyện kỹ thuật chữa cháy cần thực hiện theo quy định, không tự tiếp cận khu vực nguy hiểm.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Cơ sở lập, phê duyệt, phổ biến và tổ chức thực tập phương án theo thẩm quyền, quy định áp dụng; lưu phương án trong hồ sơ quản lý.
Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Minh họa bố trí tuyến di chuyển; không phải sơ đồ của cơ sở cụ thể
Người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt phương án theo Mẫu PC06, khoản 1 Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Phương án phải phản ánh đúng điều kiện thực tế của cơ sở.
Khảo sát cơ sở: thông tin liên hệ, đặc điểm sử dụng, nguy cơ cháy và tình huống cứu nạn; lực lượng, phương tiện, nguồn nước và chất chữa cháy thực có.
Chuẩn bị sơ đồ: thể hiện các vị trí, đường tiếp cận, lối thoát và phương tiện liên quan theo yêu cầu của mẫu; ký hiệu rõ ràng, dễ đọc.
Xây dựng tình huống: dự kiến diễn biến và phân công báo động, gọi 114, hướng dẫn thoát nạn, cứu người và sử dụng phương tiện trong giới hạn an toàn.
Phê duyệt và tổ chức thực hiện: phổ biến nhiệm vụ, thực tập theo quy định; cập nhật khi điều kiện của cơ sở thay đổi.
Cơ sở thuộc diện phải mua theo danh mục và điều kiện áp dụng. Đối chiếu Phụ lục VII Nghị định 105/2025, quy định bảo hiểm và sửa đổi hiện hành; không kết luận chỉ dựa trên tên ngành nghề.
Thông tin công năng, quy mô và tài sản tại cơ sở để xác định đúng diện bảo hiểm.
Danh mục tài sản, địa chỉ, giá trị và hồ sơ liên quan theo yêu cầu hợp lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.
Giấy chứng nhận/hợp đồng kỳ trước và ngày hết hiệu lực nếu đang gia hạn.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Kiểm tra tên người được bảo hiểm, địa chỉ, đối tượng/tài sản, số tiền bảo hiểm, thời hạn và mức khấu trừ. Số tiền bảo hiểm phải được xác định theo quy định và tài sản thực tế.
3. Trình tự thực hiện
Xác định cơ sở thuộc diện
Đối chiếu công năng, quy mô với danh mục; nếu chưa rõ tiêu chí, trao đổi với cơ quan quản lý và doanh nghiệp bảo hiểm để xác định.
Kiểm kê tài sản
Lập danh sách tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm, vị trí và giá trị có căn cứ; rà soát tài sản đã thêm/bớt so với kỳ trước.
Yêu cầu phương án bảo hiểm
Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động. Đọc phạm vi, loại trừ, mức phí và mức khấu trừ trước khi ký.
Kiểm tra và thanh toán
Đối chiếu hợp đồng/giấy chứng nhận với danh mục thực tế; thanh toán theo thỏa thuận và lưu chứng từ cùng hồ sơ cơ sở.
Theo dõi hiệu lực
Ghi ngày hết hạn, cập nhật khi tài sản/quy mô thay đổi. Khi xảy ra sự kiện, thông báo và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, quy định.
4. Kết quả cần lưu và theo dõi
Giấy chứng nhận/hợp đồng phù hợp và còn hiệu lực; lưu chứng từ trong hồ sơ cơ sở. Phí phụ thuộc loại cơ sở, tài sản, mức rủi ro và quy định áp dụng, không có một giá chung.
5. Lưu ý khi thực hiện
Mua bảo hiểm không thay nghĩa vụ bảo đảm an toàn PCCC. Không dùng giấy hết hạn hoặc giấy của địa điểm khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Liên hệ doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Kiểm tra hợp đồng, phạm vi bảo hiểm và thời hạn trước khi giao kết.
Xem bảng rà soát, hình minh họa và tài liệu liên quan
Kiểm tra đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hiểm
Đối chiếu danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Không suy ra rằng mọi hộ kinh doanh đều phải mua chỉ vì có hoạt động kinh doanh.
Xác định đối tượng: căn cứ loại hình, quy mô và công năng thực tế; đối chiếu danh mục, trường hợp chưa rõ liên hệ cơ quan quản lý.
Kê khai tài sản: làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm về tài sản thuộc phạm vi bảo hiểm, giá trị, địa điểm, thời hạn và điều kiện hợp đồng theo quy định.
Kiểm tra giấy chứng nhận: đối chiếu tên cơ sở, địa chỉ, phạm vi, số tiền bảo hiểm, thời hạn; lưu cùng hồ sơ và theo dõi ngày hết hạn.
Khi thay đổi hoặc xảy ra sự cố: thông báo doanh nghiệp bảo hiểm theo hợp đồng; thực hiện nghĩa vụ thông báo, phối hợp giải quyết theo quy định.
Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cơ sở thuộc ngành, nghề phải đáp ứng điều kiện ANTT và chưa được cấp giấy cho trường hợp đề nghị. Xác định thẩm quyền theo ngành nghề/quy mô; không mặc định mọi hồ sơ do Công an xã giải quyết.
01 văn bản đề nghị Mẫu số 03 tại Phụ lục I Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
Thông tin pháp lý doanh nghiệp/hộ kinh doanh, ngành nghề và địa điểm. Không phải nộp lại tài liệu khi dữ liệu đã kết nối, chia sẻ theo quy định.
Tài liệu chứng minh PCCC áp dụng với ngành/cơ sở: biên bản kiểm tra theo trường hợp quy định; không mặc định mọi cơ sở phải nộp hồ sơ nghiệm thu.
Người chịu trách nhiệm ANTT: Phiếu lý lịch tư pháp đối với người Việt Nam trong nước, trừ trường hợp miễn; người nước ngoài/Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài: Mẫu 02b và giấy tờ cư trú tương ứng. Dữ liệu được chia sẻ thì áp dụng miễn nộp tài liệu theo quy định.
Ngành đặc thù như dịch vụ bảo vệ có tài liệu bổ sung về trình độ, doanh nghiệp nước ngoài, đào tạo theo trường hợp; đối chiếu nguồn chính thức.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Mẫu 03: điền đúng tên cơ sở và địa điểm kinh doanh, ngành nghề, thông tin đăng ký, người chịu trách nhiệm ANTT, nội dung đề nghị cấp mới. Người có thẩm quyền ký, đóng dấu nếu áp dụng.
3. Trình tự thực hiện
Xác định nơi tiếp nhận
Đối chiếu ngành nghề và quy mô: ví dụ lưu trú từ 29 phòng trở xuống thuộc nhóm cấp xã, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền cấp trên.
Lập danh mục hồ sơ
Chia tài liệu thành đề nghị, pháp lý cơ sở, PCCC, người chịu trách nhiệm và tài liệu đặc thù. Đánh dấu dữ liệu đã được khai thác.
Điền Mẫu 03
Dùng mẫu kèm Nghị định 58/2026. Đối chiếu tên, địa chỉ, ngành nghề và người chịu trách nhiệm với hồ sơ pháp lý.
Gửi và nhận biên nhận
Chọn đúng thủ tục cấp mới và cơ quan; tải tài liệu hợp lệ hoặc nộp trực tiếp/bưu chính theo công bố. Lưu mã và ngày hẹn.
Theo dõi và nhận giấy
Bổ sung đúng phiếu hướng dẫn; nộp phí theo thông báo hợp lệ. Khi nhận giấy, kiểm tra ngành nghề, địa điểm và người đứng tên.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
04 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; mức phí thẩm định được công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm tiếp nhận. Kết quả là giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không dùng Mẫu 03 cũ; không khai nhầm địa chỉ trụ sở với địa điểm kinh doanh. Giấy ANTT không thay các điều kiện/giấy phép chuyên ngành khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Cơ sở đã có giấy và cần cấp đổi theo nội dung thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi luật định. Mất giấy xem mục cấp lại; không nộp cấp mới chỉ vì thay thông tin.
Mẫu 03 theo Nghị định 58/2026, ghi đề nghị cấp đổi.
Tài liệu hợp lệ chứng minh nội dung thay đổi nếu có.
Thay người đứng tên: hồ sơ nhân sự theo điểm b khoản 4 Điều 19 khi thuộc trường hợp áp dụng; đối chiếu dữ liệu đã chia sẻ.
Bản chính giấy chứng nhận đã cấp trước đó nếu có; nộp/trả bản chính theo hướng dẫn tiếp nhận.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi số, ngày, nơi cấp giấy cũ; nêu rõ mục cũ → mục mới và lý do thay đổi. Tên cơ sở, ngành nghề, địa điểm phải thống nhất với tài liệu chứng minh.
3. Trình tự thực hiện
Liệt kê nội dung đổi
Viết bảng đối chiếu thông tin cũ và mới. Xác định thay tên, người chịu trách nhiệm, địa điểm hay trường hợp cấp đổi khác.
Chuẩn bị căn cứ
Tập hợp tài liệu chứng minh thay đổi, giấy cũ và hồ sơ người đứng tên nếu thuộc diện cần bổ sung.
Khai Mẫu 03
Chọn cấp đổi; ghi số giấy cũ, lý do và thông tin đề nghị mới. Ký theo đúng thẩm quyền.
Nộp đúng cơ quan
Tra cứu thủ tục cấp đổi tại cơ quan có thẩm quyền. Gửi bản điện tử hợp lệ và giao bản chính theo hướng dẫn, giữ biên nhận.
Kiểm tra giấy mới
Đối chiếu toàn bộ thông tin được đổi khi nhận kết quả, lưu giấy và cập nhật hồ sơ quản lý của cơ sở.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc từ hồ sơ hợp lệ; phí thẩm định công bố 300.000 đồng/lần cấp, đối chiếu miễn/giảm tại thời điểm giải quyết.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không chỉ sửa dữ liệu trên tài khoản rồi coi giấy cũ đã được thay đổi. Khi thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự, nộp hồ sơ nhân sự của người được đề nghị thay thế.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Hướng dẫn trường hợp mất giấy chứng nhận. Trường hợp bị thu hồi phải đáp ứng điều kiện cấp lại tương ứng và chọn thủ tục riêng, không áp dụng bộ hồ sơ mất giấy.
Mẫu 03 theo Nghị định 58/2026, ghi đề nghị cấp lại và lý do mất.
Thông tin giấy đã cấp: số, ngày, cơ quan cấp; bản sao/ảnh cũ nếu còn để đối chiếu.
Biên lai nộp tiền phạt nếu thuộc trường hợp bị xử phạt và thành phần hồ sơ có yêu cầu; không phải người mất giấy nào cũng phải có biên lai.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Mô tả thời điểm phát hiện, hoàn cảnh mất và việc đã thông báo cơ quan cấp; kê khai trung thực số giấy nếu biết. Nếu chưa biết số, nêu rõ để tra cứu, không tự đặt số.
3. Trình tự thực hiện
Thông báo việc mất
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp; ghi lại thời điểm và thông tin đã cung cấp để đối chiếu.
Tìm thông tin giấy cũ
Tra hồ sơ lưu của cơ sở để lấy số, ngày, nơi cấp. Nếu không còn, chuẩn bị tên, địa chỉ và mã đăng ký kinh doanh.
Khai đề nghị cấp lại
Dùng Mẫu 03 hiện hành, nêu rõ mất giấy và lý do. Chuẩn bị tài liệu bổ sung theo đúng trường hợp thực tế.
Nộp và theo dõi
Chọn cấp lại do mất tại cơ quan có thẩm quyền. Lưu biên nhận, hoàn thiện theo yêu cầu và nộp phí được thông báo.
Nhận giấy và lưu hồ sơ
Kiểm tra thông tin giấy cấp lại; lưu bản điện tử/bản sao phục vụ quản lý. Nếu tìm thấy giấy cũ, báo cơ quan cấp để được xử lý.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Trường hợp cấp lại do mất: không quá 03 ngày làm việc theo Nghị định 58/2026; phí thẩm định theo công bố khi tiếp nhận. Cấp lại sau thu hồi có điều kiện, thời hạn riêng.
5. Lưu ý khi thực hiện
Giấy bị hỏng hoặc thay thông tin cần đối chiếu thủ tục cấp đổi. Không khai “mất” để thay cho trường hợp giấy bị thu hồi.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Cơ sở kinh doanh lưu trú đối chiếu điều kiện ANTT, giấy chứng nhận và trách nhiệm quản lý theo loại hình áp dụng. Quản lý thông tin người lưu trú, nhân viên và các hoạt động tại cơ sở; phối hợp cơ quan Công an khi có vụ việc.
Tra cứu thủ tục ANTT và những nội dung pháp lý cần quan tâm khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
THỦ TỤC ANTT
Cấp mới – cấp đổi – cấp lại Giấy chứng nhận
Điều kiệnCơ sở và người chịu trách nhiệm về ANTT phải đáp ứng điều kiện áp dụng đối với ngành nghề; kiểm tra đúng quy định hiện hành trước khi nộp.
Hồ sơChuẩn bị văn bản đề nghị theo mẫu, giấy tờ pháp lý về cơ sở kinh doanh và các tài liệu tương ứng với trường hợp giải quyết được công bố trên Cổng DVC.
Cơ quan tiếp nhậnMở thủ tục cấp xã phía dưới và đối chiếu đối tượng, điều kiện áp dụng. Nếu hồ sơ thuộc cơ quan khác, chọn lại đúng cơ quan tiếp nhận trên Cổng DVC Bộ Công an.
Khi hoạt độngThực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý ngành nghề, kiểm tra giấy tờ/tài sản theo quy định có liên quan và bảo đảm yêu cầu PCCC tại địa điểm kinh doanh.
Nguyên tắc sử dụng: Thông tin dưới đây dùng để chuẩn bị hồ sơ ban đầu. Khi dữ liệu về chỗ ở hợp pháp đã khai thác được từ căn cước điện tử, VNeID hoặc cơ sở dữ liệu kết nối thì cơ quan đăng ký cư trú khai thác trên hệ thống; trường hợp chưa khai thác được mới yêu cầu công dân cung cấp tài liệu theo quy định.
Cư trú · HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC
Đăng ký tạm trú
Công dân đến sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài xã nơi thường trú từ 30 ngày trở lên. Thời hạn tạm trú mỗi lần tối đa 02 năm; thời gian đề nghị phải phù hợp việc cư trú thực tế.
01 tờ khai CT01 hiện hành, hoặc khai biểu mẫu điện tử tương ứng.
Thông tin chỗ ở hợp pháp: địa chỉ, chủ sở hữu, căn cứ thuê/mượn/ở nhờ hoặc sở hữu. Chỉ bổ sung tài liệu khi không khai thác được dữ liệu; văn bản thuê/mượn/ở nhờ dùng đăng ký tạm trú không bắt buộc công chứng, chứng thực.
Người chưa thành niên: cha, mẹ hoặc người giám hộ kê khai, xác nhận ý kiến theo trường hợp. Nếu nhập cùng gia đình theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú và có sự đồng ý cần thiết, đối chiếu trường hợp không phải chứng minh chỗ ở.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đăng ký tạm trú tại [địa chỉ đầy đủ], từ [ngày] đến [ngày]”. Chọn lập hộ mới hoặc vào hộ đã có; khai đúng chủ hộ và quan hệ. Người thuê nhà không tự ghi mình là chủ sở hữu.
Trao đổi với chủ nhà về địa chỉ, thời gian ở và việc xác nhận đồng ý theo trường hợp. Chuẩn bị thông tin từng người cùng đăng ký.
Mở đúng thủ tục
Trên VNeID: Thủ tục hành chính → Đăng ký tạm trú → Tạo mới yêu cầu. Chọn bản thân hoặc khai hộ đúng đối tượng.
Khai và xác nhận
Chọn lập hộ mới hoặc vào hộ có sẵn; điền địa chỉ, thời hạn và thành viên. Hoàn thành ý kiến đồng ý qua VNeID hoặc CT01 theo lựa chọn hệ thống.
Đính kèm và gửi
Tải tài liệu còn thiếu khi dữ liệu chưa khai thác được. Xem lại từng mục, gửi hồ sơ và lưu mã tiếp nhận; lưu nháp chưa phải đã nộp.
Nhận kết quả
Theo dõi yêu cầu bổ sung và trả lời vào đúng hồ sơ. Khi có kết quả, kiểm tra địa chỉ và ngày hết hạn tạm trú.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả là cập nhật dữ liệu cư trú và thông báo giải quyết; không cấp sổ tạm trú giấy. Xem mục lệ phí chung bên dưới.
5. Lưu ý khi thực hiện
Hay bị thiếu ý kiến đồng ý, sai quan hệ chủ hộ, ảnh hợp đồng mất trang hoặc nhầm địa chỉ cũ sau sắp xếp hành chính.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Người đang tạm trú và tiếp tục sinh sống tại cùng địa điểm. Làm thủ tục trong 15 ngày trước khi hết hạn. Nếu chuyển nhà, xem đăng ký tạm trú tại nơi mới.
CT01 hoặc biểu mẫu điện tử; thông tin tạm trú hiện có.
Thông tin/tài liệu về chỗ ở hợp pháp nếu hệ thống chưa khai thác được; giấy tờ thuê nhà còn phù hợp với thời gian tiếp tục ở.
Ý kiến đồng ý và thông tin người cùng gia hạn theo trường hợp; trẻ em do người đại diện kê khai.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Nội dung đề nghị ghi “Gia hạn tạm trú tại [địa chỉ], thời hạn đang đăng ký đến [ngày], đề nghị tiếp tục từ [ngày] đến [ngày]”. Mỗi lần gia hạn tối đa 02 năm.
Hộ gia đình hoặc cơ sở tiếp nhận công dân Việt Nam ở lại ngắn ngày. Thông báo trước 23 giờ ngày bắt đầu lưu trú; người đến sau 23 giờ thì trước 08 giờ sáng hôm sau.
Thông tin người lưu trú: họ tên, số định danh/căn cước hoặc giấy tờ phù hợp; địa chỉ, lý do, thời gian lưu trú.
Thông tin người thông báo, hộ/cơ sở lưu trú và địa chỉ nơi khách thực tế ở. Không dùng CT01 đăng ký tạm trú để thay cho thông báo này.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Nhập ngày đến và ngày dự kiến rời đi theo thực tế; đối chiếu số định danh từ giấy tờ/thông tin điện tử. Trẻ em chưa có căn cước sử dụng thông tin, giấy tờ phù hợp theo biểu mẫu.
Kiểm tra thông tin định danh, lý do và thời gian lưu trú. Ghi đúng nơi khách ở; không lấy địa chỉ thường trú của khách làm nơi lưu trú.
Chọn kênh thông báo
Có thể thông báo trực tiếp, điện thoại hoặc điện tử theo kênh được Công an địa phương cung cấp. Cơ sở dùng cổng tbltkbtt.bocongan.gov.vn khi triển khai.
Đăng nhập cơ sở
Nếu chưa có tài khoản: Đăng ký → nhập thông tin cơ sở → Xác nhận. Lần đầu đăng nhập, thiết lập ứng dụng Authenticator theo hướng dẫn hệ thống.
Nhập và gửi thông báo
Chọn nghiệp vụ dành cho công dân Việt Nam. Nhập từng khách, ngày đến/đi, kiểm tra rồi gửi. Không chọn nghiệp vụ người nước ngoài.
Kiểm tra tiếp nhận
Lưu mã hoặc xác nhận gửi và kiểm tra dữ liệu khách. Nếu cổng lỗi sát thời hạn, dùng kênh tiếp nhận khác đã được địa phương công bố.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thông tin lưu trú được tiếp nhận, cập nhật; không phải chờ cấp giấy xác nhận tạm trú. Không thu lệ phí thông báo lưu trú.
5. Lưu ý khi thực hiện
Khách nước ngoài làm khai báo tạm trú theo nghiệp vụ xuất nhập cảnh riêng, dù có thể cùng cổng dùng chung. Không áp dụng máy móc thời hạn của công dân Việt Nam cho khách nước ngoài.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Thông tin định danh của người được xác nhận; xác định rõ nội dung và khoảng thời gian cần xác nhận.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đề nghị xác nhận thông tin về cư trú của [họ tên, số định danh], nội dung [nơi cư trú/quá trình cư trú…], thời gian [nếu cần]”. Không kê khai hoặc ký phần xác nhận CT07 của cơ quan Công an.
Đọc yêu cầu của nơi nhận giấy để biết họ cần địa chỉ hiện tại hay quá trình cư trú. Ghi rõ khoảng thời gian nếu cần xác nhận lịch sử.
Kiểm tra thông tin cá nhân
Đối chiếu họ tên, ngày sinh và số định danh. Ghi nhận điểm dữ liệu có sai lệch để trình bày với cán bộ tiếp nhận.
Khai đề nghị
Chọn Xác nhận thông tin về cư trú; điền nội dung cần xác nhận và cách nhận kết quả. Hoặc nộp CT01 tại Công an xã thuận tiện.
Theo dõi xử lý
Giữ mã/phiếu tiếp nhận. Nếu cần xác minh, bổ sung đúng thông tin được yêu cầu trong hồ sơ đang xử lý.
Kiểm tra giấy nhận được
Mở CT07, đối chiếu người được xác nhận, nội dung và thời gian cư trú; lưu bản điện tử có xác thực hoặc nhận bản giấy đã đăng ký.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
01 ngày làm việc nếu thông tin đã có trong dữ liệu; tối đa 03 ngày làm việc khi cần xác minh theo thủ tục công bố. Miễn lệ phí. Kết quả: Xác nhận thông tin về cư trú (CT07).
5. Lưu ý khi thực hiện
Tránh chỉ ghi “xin xác nhận” mà không nêu nội dung cần xác nhận; CT01 là tờ khai đề nghị, CT07 là kết quả do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Người đủ điều kiện đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp. Hướng dẫn dưới đây tập trung ba trường hợp phổ biến: nhà của mình, về với người thân, thuê/mượn/ở nhờ.
Tờ khai CT01 hiện hành. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng cần đối chiếu CT02 và hồ sơ riêng.
Nhà của mình: thông tin chứng minh sở hữu/chỗ ở hợp pháp; nộp giấy tờ khi dữ liệu chưa khai thác được.
Về với người thân theo khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú: ý kiến đồng ý cần thiết và dữ liệu chứng minh quan hệ; giấy khai sinh/kết hôn… chỉ bổ sung khi chưa khai thác được.
Thuê/mượn/ở nhờ: ý kiến đồng ý của chủ hộ/chủ sở hữu; hợp đồng hoặc văn bản được công chứng/chứng thực theo quy định; thông tin đủ diện tích nhà ở theo mức địa phương.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Nêu đúng căn cứ “nhà thuộc sở hữu”, “về ở với cha/mẹ/vợ/chồng…” hoặc “thuê/mượn/ở nhờ”. Ghi địa chỉ đến và quan hệ với chủ hộ; hoàn thành phần ý kiến đồng ý theo trường hợp.
Xác định nhà của mình, về với người thân hay thuê/mượn/ở nhờ. Mỗi trường hợp có thành phần chứng minh khác nhau.
Chuẩn bị hồ sơ đúng nhánh
Đối chiếu dữ liệu sở hữu hoặc quan hệ. Với thuê/mượn/ở nhờ, kiểm tra hợp đồng và điều kiện diện tích theo quy định áp dụng.
Khai người và hộ đến
Nhập địa chỉ thường trú đề nghị, chủ hộ, quan hệ và danh sách người cùng đăng ký. Người đại diện kê khai cho trẻ em theo quy định.
Nộp tại nơi đến
Chọn Đăng ký thường trú, Công an xã nơi đề nghị đăng ký; tải tài liệu cần thiết, xác nhận rồi gửi hoặc nộp trực tiếp.
Đối chiếu kết quả
Theo dõi bổ sung, nhận thông báo; kiểm tra địa chỉ thường trú và thành viên sau khi dữ liệu được cập nhật.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thủ tục đăng ký thường trú thông thường: 07 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thủ tục liên thông khai sinh, cư trú cho trẻ em có quy trình/thời hạn riêng. Xem lệ phí chung.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không áp dụng quy tắc “hợp đồng không cần công chứng” của tạm trú cho thường trú thuê/mượn/ở nhờ. Trường hợp cơ sở tôn giáo, trợ giúp xã hội, phương tiện… cần hồ sơ riêng tại nguồn chính thức.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Tách thành hộ mới tại cùng chỗ ở hợp pháp. Người tách có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; nhiều người cùng tách cần ít nhất một người có năng lực đầy đủ. Phải đáp ứng điều kiện đồng ý theo luật.
CT01 thể hiện ý kiến đồng ý của chủ hộ và chủ sở hữu, trừ khi có văn bản đồng ý riêng.
Trường hợp vợ/chồng đã ly hôn nhưng vẫn được cùng sử dụng chỗ ở: tài liệu chứng minh việc ly hôn và quyền tiếp tục sử dụng chỗ ở theo trường hợp ngoại lệ luật định.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đề nghị tách hộ tại [địa chỉ], chủ hộ mới là [họ tên], những người cùng tách gồm […]”. Kiểm tra số định danh từng người và quan hệ với chủ hộ mới.
Thông tin cư trú cần điều chỉnh theo căn cứ hợp pháp: thay đổi chủ hộ, thông tin hộ tịch hoặc nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh. Nếu chỉ đổi tên địa giới, kiểm tra việc tự cập nhật trước.
CT01: chỉ rõ thông tin hiện có và thông tin đề nghị điều chỉnh.
Tài liệu chứng minh thay đổi nếu dữ liệu chưa được chia sẻ/khai thác: quyết định hộ tịch, giấy tờ phù hợp; thay đổi chủ hộ phải có ý kiến/đồng ý theo trường hợp.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Viết theo cặp “Thông tin hiện tại: […] / Thông tin đề nghị: […] / Căn cứ: [tên, số, ngày văn bản]”. Ghi đủ số định danh để tránh điều chỉnh nhầm người.
CT01 ghi người cần xóa, địa chỉ tạm trú và căn cứ đề nghị.
Giấy tờ/tài liệu chứng minh trường hợp thuộc diện xóa, nếu có và khi cơ quan tiếp nhận chưa khai thác được.
Chuẩn bị các giấy tờ dưới đây và đối chiếu điều kiện áp dụng tại từng mục.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi “Đề nghị xóa đăng ký tạm trú của [họ tên, số định danh] tại [địa chỉ], lý do […], từ tình trạng thực tế […], tài liệu kèm theo […]”. Không chỉ ghi chung chung “đã chuyển đi”.
Đối chiếu Điều 29 và tình trạng thực tế như đã đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú hoặc trường hợp khác luật quy định.
Kiểm tra người đề nghị
Xác định công dân, đại diện hộ hoặc đại diện hợp pháp thực hiện. Chủ nhà không tự thay đổi dữ liệu cư trú của khách.
Lập tờ khai
Ghi người, địa chỉ và lý do; đính kèm tài liệu chứng minh liên quan khi cần. Không khai xóa nhầm người cùng tên.
Gửi đúng nơi quản lý
Nộp tại cơ quan đăng ký đang quản lý nơi tạm trú hoặc qua kênh điện tử được cung cấp. Nhận và giữ phiếu/mã hồ sơ.
Theo dõi thông báo
Phối hợp xác minh khi được yêu cầu. Kiểm tra thông báo xóa và dữ liệu cư trú sau khi giải quyết.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ theo sửa đổi tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP. Trường hợp xóa do quyết định hủy bỏ có quy trình riêng. Không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Một số trang thủ tục cũ còn ghi 02 ngày; phần hướng dẫn này đã cập nhật mốc 03 ngày cho hồ sơ đề nghị hợp lệ theo Nghị định 58/2026.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Ghi xã, thôn/đường và địa điểm đang sinh sống để cơ quan đăng ký xác minh. Không ghi địa chỉ không có thực.
Tập hợp thông tin có sẵn
Chuẩn bị giấy tờ nhân thân còn giữ và thông tin người thân nếu có thể hỗ trợ xác minh; khai trung thực phần chưa rõ.
Khai CT01
Nêu đề nghị khai báo thông tin cư trú, nơi ở hiện tại và tình trạng chưa đủ điều kiện đăng ký. Người đại diện kê khai cho trẻ theo quy định.
Nộp và phối hợp
Nộp tại Công an xã nơi đang ở, nhận phiếu và cung cấp bổ sung thông tin phục vụ xác minh theo yêu cầu.
Nhận xác nhận
Sau kiểm tra, xác minh, nhận thông báo cập nhật và xác nhận thông tin cư trú; đối chiếu thông tin nhân thân, nơi ở.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thời gian xác minh: 05 ngày làm việc nếu đã có thông tin dân cư; nếu chưa có, 30 ngày, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày. Sau xác minh, cập nhật và cấp xác nhận. Không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Khai báo nơi ở hiện tại không đồng nghĩa đã được đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Giữ phiếu tiếp nhận để theo dõi đúng trường hợp xác minh.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Hồ sơ được nộp qua kênh trực tuyến hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn của từng thủ tục.
Khách đếnTiếp nhận thông tin chính xác, tránh nhập sai số định danh, họ tên hoặc thời gian lưu trú.
Thông báo lưu trúThực hiện đúng kênh, đúng thời điểm; kiểm tra trạng thái tiếp nhận sau khi gửi điện tử.
Khách ở dài ngàyGiải thích để khách phân biệt lưu trú với đăng ký tạm trú; trường hợp thuộc diện đăng ký tạm trú thì hướng dẫn thực hiện thủ tục tương ứng.
Cần hỗ trợLiên hệ Công an xã Tân Hải khi hệ thống lỗi, không xác định được thủ tục hoặc dữ liệu cư trú có sai lệch.
Căn cứ trọng tâm: Luật Cư trú (văn bản hợp nhất hiện hành), các quy định chi tiết thi hành và Thông tư 53/2025/TT-BCA. Biểu mẫu, thành phần hồ sơ có thể khác theo từng trường hợp; website ưu tiên hướng dẫn dễ hiểu và không thay thế quyết định của cơ quan đăng ký cư trú.
Nguồn hướng dẫn thủ tục: Cổng Dịch vụ công – Bộ Công an. Đối chiếu ngày 05/10/2026; kiểm tra thông tin trên cổng trước khi nộp hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Khách đến sau 23 giờ thì thông báo lưu trú lúc nào?
Trang này cung cấp hướng dẫn. Chọn nút “Xem thủ tục” để mở Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, kiểm tra hồ sơ và thực hiện theo hướng dẫn trên cổng.
Tải biểu mẫu và xem thời hạn giải quyết ở đâu?
Mở đúng thủ tục trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, xem phần thành phần hồ sơ, biểu mẫu và thời hạn. Nếu cổng thay đổi đường dẫn, vào trang chủ cổng và tìm theo tên thủ tục.
Dùng CT01 hiện hành do cổng/cơ quan tiếp nhận cung cấp. Dưới đây giải thích cách điền, không phải một mẫu CT01 thay thế. Biểu mẫu điện tử có thể tự điền một phần từ dữ liệu dân cư.
Cơ quan nhận
Ghi cơ quan đăng ký cư trú giải quyết thủ tục. Đăng ký tại nơi đến chọn Công an xã nơi đến; xác nhận cư trú có thể chọn nơi thuận tiện theo quy định.
Người kê khai / người được đăng ký
Ghi họ tên có dấu, ngày sinh, giới tính, số định danh, liên hệ theo trường trên mẫu. Khai hộ phải xác định đúng người được đăng ký; không điền toàn bộ thông tin người làm hộ vào phần này.
Nơi cư trú và chủ hộ
Phân biệt nơi thường trú, tạm trú, nơi ở hiện tại với địa chỉ đề nghị đăng ký. Khai chủ hộ và quan hệ đúng trường hợp; dùng địa danh hiện hành, ghi cụ thể số nhà/thôn/đường.
Nội dung đề nghị
Ghi rõ tên thủ tục, người liên quan, địa chỉ, thời gian và căn cứ nếu cần. Xem cách ghi riêng tại từng thủ tục; thay dấu […] bằng thông tin thật.
Những người cùng thay đổi
Liệt kê từng người cùng hồ sơ, số định danh, ngày sinh và quan hệ theo cột của mẫu. Không tự gộp người khác địa chỉ/trường hợp chỉ để nộp một lần.
Ý kiến đồng ý và chữ ký
Hoàn thành phần chủ hộ, chủ sở hữu, cha/mẹ/người giám hộ theo trường hợp. Nếu xác nhận điện tử, kiểm tra người cần đồng ý đã hoàn thành. Người kê khai ký đúng vị trí; không ký thay người khác.
Chuẩn bị tệp: chụp/quét đủ trang, rõ chữ và chữ ký, xoay đúng chiều. Tách theo loại giấy tờ, đặt tên dễ nhận biết. Định dạng/dung lượng theo thông báo tại ô tải lên; không tự làm bản “chứng thực” bằng phần mềm.
Vào đúng thủ tục: mở liên kết Bộ Công an bên dưới hướng dẫn hoặc thủ tục tương ứng trên VNeID. Đăng nhập, chọn cơ quan xử lý phù hợp. Nếu cổng chuyển sang hệ thống tiếp nhận chính thức khác, kiểm tra tên miền trước khi tiếp tục.
Điền và tải hồ sơ: kiểm tra thông tin tự điền, chọn đúng trường hợp, nhập phần còn thiếu và tải tài liệu vào đúng nhóm. Không nộp lại giấy tờ đã được khai thác khi quy định cho phép; hoàn thành ý kiến đồng ý cần thiết.
Gửi và lưu mã: xem bản tổng hợp, thực hiện xác nhận, bấm gửi/nộp. Chỉ coi đã gửi khi có xác nhận hoặc mã hồ sơ; “Lưu nháp” chưa phải tiếp nhận hợp lệ.
Bổ sung: mở hồ sơ đã nộp trong danh sách quản lý hồ sơ, đọc yêu cầu, sửa/tải đúng tài liệu rồi gửi lại. Không tạo hồ sơ mới trùng nội dung chỉ vì cần bổ sung.
Thanh toán và nhận kết quả: thanh toán khi có yêu cầu chính thức và đã kiểm tra diện miễn/giảm. Lưu biên lai; mở kết quả, đối chiếu thông tin và tải bản điện tử có xác thực nếu được cung cấp.
Làm trực tiếp: chuẩn bị bộ hồ sơ liệt kê trong hướng dẫn riêng, đến cơ quan có thẩm quyền, xuất trình thông tin định danh theo yêu cầu và nhận phiếu tiếp nhận/hẹn trả. Nếu chưa đủ, nhận hướng dẫn bổ sung rõ nội dung; nếu không được tiếp nhận, yêu cầu thông báo lý do.
Tên nút, vị trí menu có thể thay đổi theo phiên bản. Website này không nhận hồ sơ, mật khẩu hoặc mã OTP của người dân.
Lệ phí và cách kiểm tra ngày hẹn
Xác nhận cư trú, thông báo lưu trú, điều chỉnh, tách hộ, xóa tạm trú và khai báo nơi ở hiện tại: không thu lệ phí theo các thủ tục được dẫn nguồn. Đăng ký thường trú, tạm trú, gia hạn: đối chiếu biểu phí và diện miễn tại thời điểm nộp.
Chính sách theo thời gian: Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên VNeID từ 01/4 đến hết 31/12/2026. Thông tư 117/2026/TT-BTC có chính sách miễn cho người đáp ứng điều kiện công dân số trong thời gian 15/8/2026–28/02/2027. Không mặc định mọi cách nộp, mọi người và mọi thời điểm đều miễn.
Thời gian xử lý thông thường tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính từ lúc tạo bản nháp. Đọc ngày hẹn trên phiếu, theo dõi yêu cầu bổ sung; nếu quá hẹn, cung cấp mã hồ sơ khi liên hệ cơ quan nhận.
Đến điểm tiếp nhận để xác thực danh tính; chờ thông báo phê duyệt.
Kích hoạt tài khoản
Thao tác trên VNeID sau khi được cấp tài khoản. Nếu đã dùng tài khoản mức 1, đăng nhập lại để kiểm tra mức 2.
Sử dụng tài khoản hiện có khi được cấp định danh mức độ 2. Tên chức năng có thể thay đổi theo phiên bản VNeID.
Cần đến thu nhận
Cấp thẻ căn cước lần đầu cho người từ đủ 14 tuổi
Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi chưa được cấp thẻ. Có thể đăng ký lịch trực tuyến, nhưng người làm thẻ phải đến điểm thu nhận để chụp ảnh và lấy sinh trắc học.
Số định danh cá nhân, họ tên khai sinh, ngày sinh và nơi cư trú để đối chiếu dữ liệu.
Giấy tờ hợp pháp chứng minh thông tin nhân thân nếu dữ liệu dân cư còn thiếu hoặc sai; chẳng hạn giấy khai sinh hoặc trích lục tương ứng. Không mặc định phải nộp lại giấy tờ khi dữ liệu đã đầy đủ.
Điện thoại liên hệ; mã yêu cầu/lịch hẹn nếu đã đăng ký trực tuyến. Muốn nhận qua bưu chính: chuẩn bị địa chỉ và người nhận.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Đối chiếu kỹ họ tên có dấu, ngày sinh, giới tính, số định danh và nơi cư trú. Phiếu CC01 được lập từ dữ liệu để công dân kiểm tra, ký tại điểm thu nhận; hồ sơ trực tuyến kê khai biểu mẫu điện tử DC02 theo hệ thống. Không dùng tờ khai cư trú CT01 để xin căn cước.
3. Trình tự thực hiện
Chọn điểm làm thẻ
Đến Công an cấp xã hoặc bộ phận một cửa có triển khai thu nhận căn cước, không phụ thuộc nơi cư trú. Gọi trước để biết điểm và lịch thu nhận thực tế.
Nếu muốn đăng ký trước
Mở VNeID → tìm dịch vụ căn cước trong nhóm thủ tục hành chính → chọn cấp lần đầu trong thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại → kiểm tra thông tin → chọn điểm, ngày giờ khả dụng → gửi và lưu mã. Nếu chưa có tài khoản, công dân vẫn có thể đến trực tiếp.
Đến thu nhận đúng hẹn
Xuất trình thông tin đã chuẩn bị; nếu dữ liệu thiếu/sai, thực hiện cập nhật trước. Cán bộ chụp ảnh khuôn mặt, thu vân tay và ảnh mống mắt theo quy định; không tự thay bước này bằng ảnh tải lên.
Kiểm tra và ký
Đọc từng trường trên phiếu CC01 trước khi ký. Nếu muốn đăng ký VNeID mức 2 cùng đợt, thông báo với cán bộ tiếp nhận và cung cấp số điện thoại chính chủ.
Nhận giấy hẹn và thẻ
Chọn nhận tại nơi tiếp nhận hoặc bưu chính. Giữ giấy hẹn/mã hồ sơ; kiểm tra thông tin trên thẻ khi nhận.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thẻ căn cước; thời hạn giải quyết được công bố là không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày trả cụ thể trên giấy hẹn; chuyển phát có thời gian và cước riêng. Theo dõi yêu cầu bổ sung tại nơi đã nộp. Cấp lần đầu không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không đặt lịch rồi chờ thẻ tại nhà khi chưa thu nhận sinh trắc học. Chỉ cung cấp hồ sơ qua kênh tiếp nhận chính thức; không cung cấp OTP hoặc mật khẩu cho người khác.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Số định danh, thông tin khai sinh và cư trú của trẻ.
Thẻ căn cước/CCCD hoặc thông tin định danh của người đại diện; giấy tờ chứng minh việc đại diện nếu cơ sở dữ liệu chưa thể hiện.
Giấy khai sinh/trích lục hoặc giấy tờ pháp lý phù hợp nếu thông tin của trẻ thiếu hoặc cần điều chỉnh; lịch hẹn nếu có.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Chọn người được cấp thẻ là trẻ, không phải cha/mẹ đang đăng nhập. Ghi đúng số định danh của trẻ, quan hệ đại diện và thông tin liên hệ. Người đại diện kiểm tra, ký phiếu khi nộp trực tiếp.
3. Trình tự thực hiện
Kiểm tra dữ liệu của con
Đối chiếu giấy khai sinh và dữ liệu đang hiển thị. Nếu chưa có số định danh hoặc thông tin không khớp, liên hệ Công an nơi cư trú để cập nhật.
Đăng ký lịch hoặc đến trực tiếp
Người đại diện chọn trường hợp cấp cho người dưới 14 tuổi trên kênh trực tuyến nếu có; lưu lịch hẹn. Có thể đến điểm thu nhận đang triển khai để được hướng dẫn.
Đưa trẻ đi cùng
Cán bộ kiểm tra người đại diện và thông tin của trẻ, thu ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt. Cha/mẹ không thể đi thay trẻ ở bước này.
Ký phiếu và nhận hẹn
Kiểm tra thông tin trên CC01, chọn cách nhận và giữ giấy hẹn. Có thể đề nghị đăng ký VNeID mức 2 đồng thời khi đáp ứng điều kiện.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thẻ căn cước; thời hạn giải quyết được công bố là không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày trả cụ thể trên giấy hẹn; chuyển phát có thời gian và cước riêng. Theo dõi yêu cầu bổ sung tại nơi đã nộp. Cấp lần đầu không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không áp dụng cách nộp toàn trình dành cho trẻ dưới 6 tuổi. Trẻ từ đủ 6 tuổi có thẻ còn hiệu lực có thể được cấp VNeID mức 1 hoặc 2 khi có nhu cầu; mức 2 cần làm cùng người đại diện.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Cấp theo nhu cầu, do người đại diện hợp pháp thực hiện. Có hình thức trực tuyến toàn trình; không thu nhận ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của trẻ dưới 6 tuổi.
Thông tin khai sinh, số định danh và nơi cư trú của trẻ.
Tài khoản định danh của người đại diện để đăng nhập kênh nộp trực tuyến; điện thoại nhận thông báo.
Giấy tờ chứng minh thông tin/quan hệ đại diện nếu chưa có hoặc không khai thác được trong cơ sở dữ liệu.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Tại mục người được cấp thẻ, điền thông tin của trẻ. Người nộp/đại diện là cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp. Kiểm tra đơn vị tiếp nhận theo nơi cư trú của trẻ và địa chỉ trả thẻ; không tải giấy tờ không được yêu cầu.
3. Trình tự thực hiện
Mở dịch vụ căn cước
Đăng nhập bằng tài khoản của người đại diện trên VNeID/kênh dịch vụ công được liên kết. Tìm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; chọn cấp cho trẻ dưới 6 tuổi.
Chọn con và rà soát dữ liệu
Đối chiếu số định danh, họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú và quan hệ đại diện. Nếu không tìm thấy con, liên hệ Công an nơi cư trú để cập nhật thay vì tạo dữ liệu khác.
Hoàn thành tờ khai điện tử
Kê khai các trường bắt buộc, bổ sung tài liệu theo yêu cầu của hệ thống, chọn cách nhận thẻ và xác nhận nội dung.
Gửi và giữ mã hồ sơ
Chỉ coi là đã gửi khi có mã/thông báo gửi thành công. Mở lại hồ sơ để kiểm tra trạng thái tiếp nhận; thực hiện yêu cầu bổ sung nếu có.
Nhận thẻ
Theo ngày hẹn tại đơn vị tiếp nhận hoặc qua bưu chính đã đăng ký. Nếu không thao tác được trực tuyến, mang thông tin của trẻ đến Công an để được hỗ trợ.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thẻ căn cước; thời hạn giải quyết được công bố là không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày trả cụ thể trên giấy hẹn; chuyển phát có thời gian và cước riêng. Theo dõi yêu cầu bổ sung tại nơi đã nộp. Cấp lần đầu không thu lệ phí.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không nhầm đăng ký khai sinh với cấp thẻ căn cước. Trẻ dưới 6 tuổi đã có căn cước được cấp VNeID mức 1 khi có nhu cầu; không hướng dẫn đăng ký mức 2 cho nhóm tuổi này.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dành cho người đã có thẻ cần đổi theo độ tuổi, thay đổi/cải chính thông tin, sai thông tin in trên thẻ hoặc các trường hợp cấp đổi theo quy định. Nếu chỉ mất hoặc hỏng thẻ không dùng được, xem mục cấp lại; trường hợp đồng thời đến tuổi đổi cần chọn đúng diện.
Giấy tờ chứng minh nội dung cần thay đổi nếu dữ liệu dân cư chưa được điều chỉnh; không phải mọi trường hợp đều cần giấy khai sinh.
Số điện thoại, lịch hẹn nếu đăng ký trước; thông tin nhận kết quả và giấy tờ chứng minh diện miễn lệ phí nếu có.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Ghi rõ lý do: đến tuổi đổi, cải chính họ tên/ngày sinh, sai thông tin hay nhu cầu khác. So sánh nội dung cũ và đúng. Các mốc tuổi đổi là 14, 25, 40, 60; kiểm tra hạn dùng ghi trên thẻ và ngoại lệ về thẻ được cấp trong 2 năm trước mốc tuổi theo Luật Căn cước.
3. Trình tự thực hiện
Kiểm tra trường hợp cần đổi
Đọc hạn dùng và thông tin trên thẻ. Chỉ thay đổi địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính không có nghĩa mọi người phải đổi ngay; cấp đổi theo nhu cầu.
Sửa dữ liệu trước nếu cần
Nếu họ tên, ngày sinh hoặc thông tin gốc sai, mang giấy tờ chứng minh đến cơ quan có thẩm quyền cập nhật dữ liệu trước khi lập hồ sơ thẻ.
Nộp trực tiếp hoặc đặt lịch
Chọn trường hợp cấp đổi trong thủ tục căn cước, chọn điểm và thời gian; đến điểm thu nhận có triển khai. Mang thẻ cũ và giấy tờ liên quan.
Thu nhận và ký xác nhận
Cán bộ thu nhận sinh trắc học theo quy định, lập CC01 để kiểm tra ký. Trường hợp đổi do sắp xếp đơn vị hành chính được dùng dữ liệu sinh trắc học lần gần nhất theo quy định.
Nộp thẻ cũ, nhận giấy hẹn
Thực hiện thu hồi thẻ cũ và lệ phí nếu thuộc diện thu; giữ chứng từ và giấy hẹn, nhận thẻ theo hình thức đã chọn.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thời hạn công bố: không quá 07 ngày làm việc. Xem bảng lệ phí ở cuối chuyên mục để phân biệt mức thông thường, miễn/giảm và thời gian áp dụng; cước bưu chính tách riêng.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không dùng hồ sơ cấp lại chỉ vì muốn đổi ảnh hoặc đổi thông tin. Không tự sửa giấy tờ gốc/ảnh tài liệu để khớp dữ liệu.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dành cho căn cước bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, trừ trường hợp phải cấp đổi theo độ tuổi. Có kênh trực tuyến toàn trình, dùng dữ liệu sinh trắc học của lần cấp gần nhất theo quy định hiện hành.
Số định danh, họ tên và thông tin cư trú; tài khoản VNeID để nộp trực tuyến.
Thẻ hỏng nếu còn giữ để nộp lại theo hướng dẫn của nơi tiếp nhận.
Thông tin liên hệ, nơi nhận thẻ; tài liệu bổ sung nếu cơ quan tiếp nhận xác định dữ liệu thiếu/sai hoặc cần xác minh.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Chọn đúng cấp lại, nêu lý do mất hoặc hỏng. Kiểm tra thông tin đã lấy từ cơ sở dữ liệu; nếu đồng thời cần sửa thông tin nhân thân, trao đổi với nơi tiếp nhận trước khi gửi. Người đại diện nộp thay trẻ dưới 14 tuổi phải đúng quan hệ đại diện.
3. Trình tự thực hiện
Mở yêu cầu cấp lại
Đăng nhập VNeID, tìm thủ tục căn cước và chọn trường hợp cấp lại. Nếu không đăng nhập được hoặc không thấy dịch vụ, có thể nộp trực tiếp tại điểm tiếp nhận đang triển khai.
Kiểm tra thông tin và lý do
Rà soát dữ liệu, kê khai biểu mẫu điện tử được cung cấp; chọn đơn vị tiếp nhận, cách nhận kết quả. Chưa đúng dữ liệu thì yêu cầu điều chỉnh, không xác nhận khi thông tin chưa chính xác.
Gửi và thanh toán khi có yêu cầu
Lưu mã hồ sơ; chỉ thanh toán theo yêu cầu chính thức gắn với hồ sơ, giữ biên lai. Miễn/giảm phụ thuộc điều kiện áp dụng.
Theo dõi việc tiếp nhận
Kiểm tra thông báo trong tài khoản. Trường hợp mất/hỏng được khai thác sinh trắc học lần trước; nếu có yêu cầu làm rõ/bổ sung, liên hệ đúng nơi nhận hồ sơ.
Nhận và kiểm tra thẻ
Nhận theo giấy hẹn hoặc bưu chính; xử lý thẻ cũ nếu tìm lại theo hướng dẫn của cơ quan Công an.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thời hạn công bố không quá 07 ngày làm việc. Lệ phí cấp lại và các diện miễn/giảm xem bảng cuối chuyên mục; thời gian chuyển phát không phải thời gian giải quyết hồ sơ.
5. Lưu ý khi thực hiện
Cần phân biệt mất thẻ với mất tài khoản VNeID. Nếu mất cả điện thoại/SIM, xử lý bảo vệ tài khoản và số điện thoại ngay; không chờ nhận thẻ mới mới báo mất thiết bị.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Điều chỉnh thông tin căn cước và dữ liệu định danh
Giúp xác định nơi sửa dữ liệu trước khi nộp lại hồ sơ. Sửa dữ liệu dân cư, đổi thẻ và cập nhật giấy tờ trên VNeID là các việc khác nhau; một yêu cầu không tự động hoàn thành cả ba.
Nội dung đang sai và nội dung đề nghị đúng; chỉ lưu ảnh lỗi để cung cấp qua kênh hỗ trợ chính thức.
Giấy tờ hợp pháp chứng minh nội dung đúng: giấy khai sinh/trích lục, quyết định cải chính hoặc giấy tờ liên quan tùy trường hợp.
Thẻ hiện có; mã yêu cầu/hồ sơ bị lỗi nếu có.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Viết rõ từng trường cần sửa, ví dụ “ngày sinh trên dữ liệu chưa khớp trích lục khai sinh”, tránh ghi chung “sửa VNeID”. Không kê khai một ngày sinh khác vào hồ sơ mới khi chưa có căn cứ điều chỉnh thông tin.
3. Trình tự thực hiện
Xác định nơi phát sinh sai
Sai họ tên/ngày sinh/dữ liệu dân cư: liên hệ Công an nơi cư trú để đối chiếu. Sai bản ghi hộ tịch gốc: làm việc với cơ quan hộ tịch có thẩm quyền trước.
Chuẩn bị chứng cứ và yêu cầu điều chỉnh
Đưa giấy tờ chứng minh để cán bộ xác định thủ tục và biểu mẫu phù hợp. Yêu cầu ghi nhận hồ sơ/mã hẹn nếu tiếp nhận; làm rõ tài liệu cần bổ sung nếu còn thiếu.
Nếu giấy tờ chuyên ngành sai
BHYT/BHXH: liên hệ cơ quan BHXH; GPLX: cơ quan quản lý GPLX. Yêu cầu sửa dữ liệu nguồn, sau đó kiểm tra lại việc đồng bộ vào VNeID.
Kiểm tra sau khi cập nhật
Mở lại ứng dụng và đối chiếu nội dung đã sửa. Nếu thông tin in trên thẻ cần thay đổi, thực hiện cấp đổi căn cước; chỉnh dữ liệu không tự in thẻ mới.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Kết quả cần kiểm tra là dữ liệu nguồn đã đúng và các giấy tờ liên quan đã cập nhật. Ngày hẹn phụ thuộc thủ tục thực tế được tiếp nhận; không áp dụng mặc định thời hạn cấp thẻ cho mọi yêu cầu sửa dữ liệu.
5. Lưu ý khi thực hiện
Website này không có chức năng chỉnh dữ liệu dân cư hay tài khoản VNeID. Không gửi giấy tờ nhân thân lên biểu mẫu không thuộc cổng chính thức.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Cài đặt VNeID và đăng ký định danh điện tử mức độ 1
Mức 1 có thể đăng ký trên điện thoại. Đây không phải bước xác thực trực tiếp để được mức 2; công dân có thể đề nghị mức 2 tại Công an mà không cần chờ hoàn thành mức 1 trước.
Điện thoại có kết nối mạng, camera hoạt động; mở Google Play hoặc App Store để tìm ứng dụng VNeID chính thức.
Thẻ căn cước/CCCD còn hiệu lực và số định danh của mình; số điện thoại chính chủ đang nhận được tin nhắn.
Trẻ dưới 14 tuổi: người đại diện dùng tài khoản mức 2 và số điện thoại chính chủ của mình theo quy định.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Nhập số định danh đủ 12 chữ số, số điện thoại đang sử dụng, email nếu có; kiểm tra dữ liệu được điền sẵn trước khi xác nhận. Giữ riêng mật khẩu đăng nhập và passcode dùng cho tiện ích.
3. Trình tự thực hiện
Cài đúng ứng dụng
Tự mở kho ứng dụng và tìm VNeID; kiểm tra ứng dụng của Bộ Công an/Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Không cài file APK gửi qua tin nhắn.
Mở chức năng đăng ký
Nhập số định danh, số điện thoại chính chủ; thực hiện đọc thông tin thẻ và xác thực theo màn hình hiện có. Nếu báo tài khoản đã tồn tại, chuyển sang đăng nhập hoặc quên mật khẩu.
Kê khai và chụp khuôn mặt
Kiểm tra thông tin, cho phép camera khi ứng dụng yêu cầu; chụp nơi đủ sáng, nhìn trực diện và làm đúng chỉ dẫn. Gửi yêu cầu cấp mức 1.
Chờ kết quả rồi kích hoạt
Theo dõi thông báo trong ứng dụng/tin nhắn/email đã đăng ký. Khi được cấp tài khoản, xem hướng dẫn kích hoạt bên dưới; muốn mức 2, chọn hướng dẫn đăng ký mức 2.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Đối với người đã có CCCD/căn cước còn hiệu lực: cấp mức 1 không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cấp tài khoản không thu phí. Sau khi được duyệt, cần kích hoạt; chỉ cài ứng dụng hoặc tạo mật khẩu chưa chứng minh đã có tài khoản định danh được phê duyệt.
5. Lưu ý khi thực hiện
Theo quy định từ 28/9/2026, công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi có thẻ còn hiệu lực có thể được cấp mức 1 hoặc 2; trẻ dưới 6 tuổi đã có thẻ chỉ được cấp mức 1 khi có nhu cầu.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đủ điều kiện theo quy định. Người dưới 14 tuổi đi cùng người đại diện hợp pháp; người chưa có thẻ có thể đề nghị cấp tài khoản cùng thủ tục cấp căn cước.
Thẻ căn cước/CCCD còn hiệu lực; nếu chưa có thẻ, chuẩn bị hồ sơ làm căn cước đồng thời.
Số điện thoại chính chủ đang dùng; nên mang điện thoại để kiểm tra thông báo và được hướng dẫn kích hoạt. Email nếu có.
Thông tin giấy tờ muốn tích hợp (nếu có nhu cầu). Trẻ dưới 14 tuổi: người đại diện đi cùng, dùng số điện thoại chính chủ của người đại diện và thông tin chứng minh quan hệ khi cần.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Cung cấp chính xác nội dung phiếu đề nghị TK01 theo hướng dẫn tại điểm tiếp nhận: số định danh, số điện thoại, email nếu có và thông tin cần tích hợp. Kiểm tra kỹ số điện thoại trước khi cán bộ hoàn tất.
3. Trình tự thực hiện
Đến điểm tiếp nhận
Đến Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước có tiếp nhận, không phụ thuộc nơi cư trú. Hỏi lịch làm việc trước; không cần thuê người đăng ký hộ.
Đề nghị cấp mức 2
Xuất trình thẻ và thông tin liên hệ. Nếu đang làm thẻ lần đầu, đề nghị đăng ký định danh mức 2 cùng lúc.
Xác thực trực tiếp
Cán bộ kiểm tra thông tin, xác thực ảnh khuôn mặt và vân tay với dữ liệu căn cước. Đây là bước khác với tự chụp ảnh đăng ký mức 1 ở nhà.
Kiểm tra thông tin đã đăng ký
Xác nhận số điện thoại, thông tin cá nhân và nội dung tích hợp. Hỏi cách tra cứu kết quả nếu chưa có tài khoản sử dụng.
Chờ duyệt và kiểm tra mức tài khoản
Nhận thông báo qua ứng dụng/số điện thoại/email. Nếu tài khoản chưa kích hoạt, thực hiện mục Kích hoạt; nếu đã dùng mức 1, đăng nhập lại để kiểm tra trạng thái mức 2.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: không quá 03 ngày làm việc nếu đã có thẻ CCCD/căn cước còn hiệu lực; không quá 07 ngày làm việc nếu thẻ CCCD đã hết hiệu lực hoặc chưa có căn cước. Cấp tài khoản không thu phí. Kiểm tra thông báo phê duyệt và trạng thái mức 2 trên ứng dụng.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không có dịch vụ trả tiền “nâng mức 2” qua đường link lạ. Người dưới 6 tuổi không thuộc nhóm được cấp mức 2 theo quy định hiện hành.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dành cho người đã được thông báo cấp tài khoản. Nếu công dân đã kích hoạt mức 1 và vừa được duyệt mức 2, dùng tài khoản hiện có để đăng nhập, kiểm tra mức tài khoản; không tự tạo tài khoản thứ hai.
Số định danh đã đăng ký và đúng số điện thoại nhận thông báo cấp tài khoản.
Điện thoại có VNeID chính thức, kết nối mạng và SIM nhận được OTP.
Chuẩn bị mật khẩu riêng; không dùng mã dễ đoán như ngày sinh hoặc 123456.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
OTP là mã dùng một lần do hệ thống gửi; mật khẩu dùng để đăng nhập; passcode dùng khi mở một số tiện ích. Không nhầm ba loại mã, không đọc mã cho người gọi điện tự xưng hỗ trợ.
3. Trình tự thực hiện
Xác nhận đã được cấp tài khoản
Đọc thông báo kết quả. Nếu mới nộp mà chưa được phê duyệt, cần theo dõi hồ sơ; thao tác kích hoạt không thay bước xét duyệt.
Mở VNeID → Kích hoạt
Chọn Kích hoạt/Kích hoạt tài khoản định danh điện tử ở màn hình đăng nhập; nhập số định danh và số điện thoại đã kê khai, gửi yêu cầu.
Nhập OTP
Dùng mã gửi đến đúng số điện thoại đăng ký, nhập ngay trong ứng dụng. Nếu không nhận, kiểm tra SIM/sóng, số đã nhập và chờ thời gian cho phép gửi lại.
Thiết lập bảo mật
Đặt mật khẩu nếu hệ thống yêu cầu, thiết lập passcode và bước bảo mật đang hiển thị. Tên/màn hình có thể thay đổi theo phiên bản; không dùng hình ảnh hướng dẫn cũ để bỏ qua bước xác thực mới.
Đăng nhập kiểm tra
Mở thông tin tài khoản để xem mức 1 hoặc mức 2. Nếu đã đăng ký mức 2 nhưng vẫn hiện mức 1, cập nhật ứng dụng, đăng nhập lại; liên hệ nơi tiếp nhận khi trạng thái chưa thay đổi.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Thực hiện kích hoạt trong 07 ngày kể từ thông báo cấp tài khoản. Quá thời gian này chưa kích hoạt: liên hệ cơ quan quản lý định danh/tổng đài hỗ trợ để được xử lý; không cần mặc định làm lại hồ sơ từ đầu.
5. Lưu ý khi thực hiện
Báo “chưa được định danh” có thể do chưa duyệt hoặc dữ liệu nhập không khớp. Hãy đối chiếu thông báo và số điện thoại đã đăng ký trước khi gửi yêu cầu nhiều lần.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Số định danh và quyền sử dụng số điện thoại đang liên kết.
Thẻ căn cước gắn chip nếu ứng dụng yêu cầu xác thực NFC; thiết bị mới cần hỗ trợ NFC cho cách này.
Điện thoại cũ nếu còn dùng được; thông báo lỗi để mô tả cho bộ phận hỗ trợ.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Chỉ nhập mật khẩu/OTP trong ứng dụng chính thức. Khi mô tả lỗi cho hỗ trợ, nói rõ còn SIM cũ hay không và có nhận được OTP hay không; không gửi mật khẩu hoặc ảnh mã xác nhận.
3. Trình tự thực hiện
Nếu quên mật khẩu
Tại màn hình đăng nhập chọn Quên mật khẩu, nhập các thông tin ứng dụng yêu cầu và thực hiện phương thức xác thực được cung cấp; đặt mật khẩu mới. Nếu không còn số điện thoại nhận mã, xem hướng dẫn đổi/mất SIM.
Nếu đổi máy và còn máy cũ
Cài VNeID trên máy mới, đăng nhập bằng tài khoản cũ. Khi được yêu cầu xác nhận thiết bị, mở VNeID trên máy cũ để xác nhận và lấy mã; nhập mã trên máy mới.
Nếu không còn máy cũ
Nếu ứng dụng hỗ trợ, chọn xác thực NFC, làm theo hướng dẫn đọc chip trên thẻ và xác thực OTP. Không đọc được chip/không có NFC: đến bộ phận căn cước, định danh để được hỗ trợ thay đổi thiết bị.
Sau khi đăng nhập được
Rà soát thiết bị và cài đặt bảo mật, loại bỏ thiết bị mất theo chức năng hiện có. Nếu nghi tài khoản bị người khác dùng, liên hệ ngay bộ phận hỗ trợ để xử lý bảo vệ/khóa tài khoản.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Sử dụng lại tài khoản hiện có sau khi hoàn tất việc xác thực. Trường hợp cần xác minh tại Công an, mang căn cước và điện thoại; không thể cam kết thời gian tự động mở lại cho mọi lỗi.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không liên tục đoán mật khẩu hoặc đưa điện thoại cho dịch vụ không rõ nguồn gốc. Nếu mất cả SIM, làm việc với nhà mạng và bộ phận định danh để khôi phục quyền sử dụng.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Giữ số liên kết đúng với số đang sử dụng và đứng tên theo quy định; trường hợp trẻ/người được đại diện áp dụng thông tin người đại diện theo quy định. Không tạo tài khoản mới chỉ để đổi số.
Thẻ căn cước và số điện thoại mới đã đăng ký thông tin thuê bao phù hợp.
Điện thoại đang đăng nhập VNeID và khả năng nhận OTP ở số cũ nếu còn.
Nếu SIM bị mất: thông tin để làm thủ tục khóa/cấp lại SIM với nhà mạng.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Kiểm tra từng chữ số của số mới và chọn lý do thay đổi đúng thực tế. Chỉ gửi yêu cầu khi công dân kiểm soát số đó; cập nhật thuê bao tại nhà mạng nếu số chưa chính chủ.
3. Trình tự thực hiện
Nếu vẫn đăng nhập được
Mở VNeID → Cài đặt → Thay đổi số điện thoại → Tạo mới yêu cầu. Thực hiện passcode, xác thực khuôn mặt và các bước ứng dụng yêu cầu.
Gửi số mới
Nhập số mới, lý do thay đổi, đọc lại thông tin và xác nhận bằng phương thức hệ thống cung cấp. Theo dõi kết quả xử lý, không mặc định số đã đổi ngay sau khi bấm gửi.
Nếu mất SIM/không vào được tài khoản
Liên hệ nhà mạng khóa hoặc cấp lại SIM; mang căn cước và số mới đến bộ phận căn cước/định danh để được xác minh, hỗ trợ thay đổi. Không dùng dịch vụ nhận OTP thuê.
Kiểm tra sau khi được duyệt
Đăng nhập lại, kiểm tra số liên kết và khả năng nhận mã. Rà soát thiết bị đăng nhập nếu việc đổi số đi kèm mất điện thoại.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Hoàn tất khi thông tin số điện thoại mới được phê duyệt/cập nhật trên tài khoản. Từ 28/9/2026 có thay đổi quy định về khóa tài khoản liên quan dữ liệu thuê bao; nếu bị khóa, liên hệ hỗ trợ và xác minh đúng dữ liệu.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không chuyển nhượng SIM đang liên kết mà chưa xử lý tài khoản. Không đọc OTP, passcode cho người gọi điện yêu cầu “đổi số hộ”.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Dùng tài khoản đã kích hoạt, mức 2 cho các tiện ích yêu cầu mức 2. Dữ liệu có thể được tự đồng bộ; chỉ tạo yêu cầu tích hợp khi giấy tờ chưa có và ứng dụng cung cấp chức năng tương ứng.
Tài khoản VNeID truy cập được và passcode để mở tiện ích.
Mã/số của giấy tờ muốn tích hợp: BHYT/BHXH, GPLX hoặc giấy tờ khác đúng tên công dân.
Đối chiếu họ tên, ngày sinh, số định danh giữa giấy tờ và căn cước; cập nhật dữ liệu nguồn nếu không khớp.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Nhập đúng loại và số giấy tờ, cơ quan cấp nếu được yêu cầu; không điền số thẻ BHYT vào trường số định danh. Không gửi số của người khác để thử hệ thống.
3. Trình tự thực hiện
Xem giấy tờ đã có
Đăng nhập → tìm Ví giấy tờ/Giấy tờ hoặc Hồ sơ sức khỏe đối với BHYT (tùy phiên bản). Xác thực passcode khi được hỏi; kiểm tra nội dung và hiệu lực.
Tạo yêu cầu nếu chưa hiện
Tìm Tích hợp thông tin/Tạo mới yêu cầu, chọn loại giấy tờ, nhập trường bắt buộc và xác nhận. Với BHYT, kiểm tra cả nhóm Hồ sơ sức khỏe theo phiên bản ứng dụng.
Theo dõi kết quả
Mở danh sách yêu cầu để xem đang xử lý, thành công hay bị từ chối. “Đã gửi” chưa có nghĩa giấy tờ đã được xác thực để sử dụng.
Nếu thiếu hoặc sai dữ liệu
Đối chiếu số định danh và thông tin giấy tờ. BHYT/BHXH liên hệ cơ quan BHXH; GPLX liên hệ nơi quản lý GPLX để sửa dữ liệu gốc rồi kiểm tra lại đồng bộ.
Xuất trình khi cần
Mở giấy tờ trực tiếp trong ứng dụng, xác thực theo yêu cầu của nơi tiếp nhận; không coi ảnh chụp màn hình là bản điện tử đã được kiểm tra. Nếu lỗi mạng/dữ liệu, hỏi cách đối chiếu giấy tờ hợp lệ thay thế.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Giấy tờ cần xuất hiện đúng thông tin và trạng thái xác thực. Quy định đồng bộ không có nghĩa mọi loại giấy tờ đều đã có ngay trên mọi tài khoản; phạm vi hiển thị phụ thuộc dữ liệu kết nối.
5. Lưu ý khi thực hiện
Thẻ BHYT hết hạn không được gia hạn chỉ bằng thao tác tích hợp. Cần làm thủ tục tham gia/gia hạn với cơ quan có thẩm quyền; VNeID không thay việc đó.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Các tiện ích dành cho người đã đăng nhập VNeID: dịch vụ công, hồ sơ lý lịch tư pháp, cư trú và hồ sơ sức khỏe. Tên nhóm có thể thay đổi theo phiên bản; dùng tên dịch vụ để tìm khi không thấy đúng vị trí.
Tài khoản mức 2 đã kích hoạt với dịch vụ yêu cầu mức 2.
Hồ sơ của thủ tục cụ thể: đọc hướng dẫn tương ứng trước khi mở ứng dụng.
Mã hồ sơ, ngày gửi và đơn vị tiếp nhận nếu cần tra cứu/bổ sung.
Có thể đánh dấu các nội dung đã chuẩn bị để thuận tiện kiểm tra hồ sơ.
2. Hướng dẫn kê khai
Kiểm tra cơ quan nhận, người được giải quyết thủ tục và địa chỉ trả kết quả trước khi gửi. Dữ liệu điền sẵn vẫn phải đọc lại; chữ “Lưu” hoặc bản nháp không phải xác nhận đã nộp.
3. Trình tự thực hiện
Nộp hồ sơ dịch vụ công
Mở nhóm Thủ tục hành chính hoặc chọn đăng nhập bằng VNeID trên cổng Bộ Công an. Tra cứu thủ tục, cơ quan tiếp nhận, điền tờ khai, đính kèm tài liệu theo danh mục, kiểm tra rồi gửi. Lưu mã và thông báo tiếp nhận.
Tra cứu lý lịch tư pháp đã nộp
Trong VNeID: Nhóm dịch vụ → Thủ tục hành chính → Dịch vụ công Tư pháp → Cấp Phiếu lý lịch tư pháp → nhập passcode → xem lịch sử yêu cầu và trạng thái. Có yêu cầu bổ sung thì mở đúng hồ sơ để thực hiện; nếu không tìm thấy, liên hệ đơn vị tiếp nhận kèm mã và ngày nộp.
Làm thủ tục cư trú
Đọc hướng dẫn tạm trú, thường trú, lưu trú hoặc xác nhận cư trú trên chuyên mục Cư trú của website. Sau đó mở dịch vụ tương ứng trong VNeID/cổng Bộ Công an; phân biệt thông báo lưu trú với đăng ký tạm trú.
Xem thông tin sức khỏe
Mở Hồ sơ sức khỏe/Sổ sức khỏe điện tử, xác thực theo ứng dụng, kiểm tra thông tin khám đã được đồng bộ. Thiếu/sai lần khám thì liên hệ cơ sở khám hoặc cơ quan quản lý dữ liệu để kiểm tra.
Theo dõi đến khi có kết quả
Quay lại lịch sử hồ sơ, đọc thông báo bổ sung, phí và trả kết quả của chính hồ sơ đó. Giữ biên lai điện tử; nếu quá ngày hẹn chưa có thông báo, liên hệ nơi tiếp nhận.
4. Thời hạn và kết quả giải quyết
Mỗi dịch vụ có thành phần hồ sơ, phí, thời hạn riêng được công bố tại dịch vụ đó. Tra cứu trạng thái và giấy tờ trên VNeID giúp theo dõi, không phải quyết định hồ sơ được chấp thuận.
5. Lưu ý khi thực hiện
Không gửi nhiều hồ sơ giống nhau chỉ vì chưa thấy cập nhật. Website này chỉ hướng dẫn; không nhập số căn cước, mật khẩu hoặc hồ sơ cá nhân vào ô tìm kiếm của website.
Kênh thực hiện và thông tin hỗ trợ
Thực hiện trên ứng dụng VNeID hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo hướng dẫn nêu trên.
Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại căn cước được công bố với thời hạn không quá 07 ngày làm việc. Xem ngày hẹn trên hồ sơ; thời gian/cước chuyển phát tính riêng.
Lệ phí căn cước — đối chiếu ngày 06/10/2026
Trường hợp
Mức áp dụng
Cấp lần đầu
Không thu lệ phí.
Cấp đổi thuộc diện thu
25.000 đồng/thẻ đến hết 31/12/2026 (giảm 50% từ mức 50.000 đồng).
Cấp lại thuộc diện thu
35.000 đồng/thẻ đến hết 31/12/2026 (giảm 50% từ mức 70.000 đồng).
Trường hợp được miễn/không thu
Áp dụng theo lý do cấp và diện chính sách. Khai đúng trường hợp để nơi tiếp nhận xác định, không tự thanh toán trước.
Theo công bố thủ tục hiện hành, từ 15/8/2026 đến 28/02/2027 có miễn lệ phí đổi/cấp lại trực tuyến cho người có VNeID mức 2 đã hoàn tất tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP. Không phải mọi tài khoản mức 2 đều tự động được miễn. Kiểm tra điều kiện và số tiền hiển thị trên chính hồ sơ.
Đăng ký tài khoản định danh điện tử không thu phí. Không chuyển tiền vào tài khoản cá nhân để “kích hoạt” hoặc “nâng mức 2”.
Văn bản gốc và văn bản sửa đổi, bổ sung để đối chiếu khi thực hiện.
Luật 55/2024/QH15Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đọc cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.Xem văn bản chính thức ↗Luật 118/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự; hiệu lực từ 01/07/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 105/2025/NĐ-CPQuy định chi tiết thi hành Luật PCCC & CNCH; đối chiếu các sửa đổi tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 106/2025/NĐ-CPXử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC & CNCH; đọc cùng Nghị định 69/2026 và 347/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 69/2026/NĐ-CPSửa đổi Nghị định 106/2025/NĐ-CP; hiệu lực từ 20/04/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 347/2026/NĐ-CPSửa đổi một số quy định về dữ liệu, PCCC và xử phạt ANTT; hiệu lực từ 15/09/2026.Xem văn bản chính thức ↗Nghị định 58/2026/NĐ-CPSửa đổi quy định về điều kiện ANTT, con dấu, pháo, cư trú và căn cước; hiệu lực từ 15/03/2026.Xem văn bản chính thức ↗Luật Cư trú 68/2020/QH14Văn bản nền tảng về cư trú; đọc cùng các sửa đổi, bổ sung, trong đó có Luật 118/2025/QH15.Xem Luật Cư trú ↗Nghị định 96/2016/NĐ-CPĐiều kiện ANTT đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; đọc cùng văn bản sửa đổi, trong đó có Nghị định 56/2023 và 58/2026.Xem Nghị định 96 ↗ Xem Nghị định 56/2023 ↗Thông tư 53/2025/TT-BCASửa đổi quy định, biểu mẫu về cư trú và một số quy định về căn cước; hiệu lực từ 01/07/2025.Xem Thông tư 53/2025/TT-BCA và tài liệu kèm theo ↗Luật Căn cước 26/2023/QH15Quy định về căn cước, cơ sở dữ liệu dân cư và căn cước điện tử; đọc cùng Luật 118/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.Xem Luật Căn cước 26/2023/QH15 ↗Nghị định 69/2024/NĐ-CPQuy định về định danh và xác thực điện tử; đối chiếu các sửa đổi tại Nghị định 320/2026/NĐ-CP.Xem Nghị định 69/2024/NĐ-CP ↗Nghị định 320/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Nghị định 69/2024/NĐ-CP; hiệu lực từ ngày 28/9/2026.Xem Nghị định 320/2026/NĐ-CP ↗
Lưu ý khi tra cứu: Đối chiếu văn bản gốc với văn bản sửa đổi, bổ sung và thời điểm áp dụng. Trường hợp hồ sơ hoặc điều kiện thực tế chưa rõ, liên hệ cơ quan tiếp nhận để được hướng dẫn.
Liên hệ & hỗ trợ
Liên hệ Công an xã Tân Hải
Công an xã Tân Hải
📍 Địa chỉ: Số 02 Trần Khánh Dư, thôn Hiệp An, xã Tân Hải, tỉnh Lâm Đồng.